Bài tập Tiếng Anh thì Quá khứ hoàn thành

0
438
qua-khu-hoan-thanh

Trong các thì tiếng Anh, quá khứ hoàn thành được xem là khó nhất trong cách dùng, hãy cùng Jes tìm hiểu sâu và luyện tập về thì quá khứ hoàn thành này nhé!

Công thức

Past Perfect là tên gọi của thì quá khứ hoàn thành, sở hữa cấu trúc như sau:

Khẳng định: S + had + V3 hoặc V-ed + Object/Adv

Phủ định: S + had + not + V3 hoặc V-ed + Object/Adv

Nghi vấn: Had + S + V3 hoặc V-ed + Object/Adv ?

Trong đó:

  • Động từ trong quá khứ hoàn thành cần được chú ý và gần tương tự như hiện tại hoàn thành, gồm:
    • V3 là động từ của quá khứ phân từ hiểu nôm na là dạng quá khứ của quá khứ, chẳng hạn như: Go (Vo) -> Went (V2) -> Gone (V3); Do -> Did -> Done;… Có thể xem thêm ở bài viết này của Jes: https://jes.edu.vn/bang-dong-tu-bat-quy-tac-tieng-anh-day-du-nhat
    • V-ed là động từ có quy tắc, thêm “ed” vào cuối từ của nó;
  • Không cần phân biệt lượng từ của chủ ngữ S;
  • Had not = hadn’t

Những ứng dụng của thì quá khứ hoàn thành

Trường hợp 1

Khi có hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, nom na gồm (1) và (2) với (1) xảy ra trước (2):

qua-khu-hoan-thanh

Hành động (1) xảy ra trước thì sẽ áp dụng thì quá khứ hoàn thành, còn hành động (2) xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn có dấu hiệu nhận biết “before” hoặc “after”.

Phân tích như sau:

  • I met them (2)  after they had divorced each other (1). – Sau khi họ ly dị (1) thì tôi mới gặp lại họ (2).
  • A thought occurred to him (2) that she had helped him a lot for his homework (1).- Hắn chợt nghĩ ra (2) rằng chính cô ta đã giúp hắn rất nhiều về bài tập về nhà (2).\

qua-khu-hoan-thanh

Trường hợp 2

Qúa khứ hoàn thành được dùng để diễn tả hành động được thực hiện trước một hành động khác đã kết thúc trong quá khứ hoặc đã xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ.

Dấu hiệu nhận biết “when”. Ví dụ:

 

qua-khu-hoan-thanh

  • He had had breakfast when his colleagues arrived at the office. – Anh ấy đã ăn sáng khi đồng nghiệp của anh ấy tới văn phòng.

Nâng cao hơn, chúng ta sẽ bắt gặp những trạng từ dùng để nối giữa 2 mệnh đề kể trên:

  • by = before = as soon as: ngay khi
    • By the time I met you, I had knew that you were my destiny – Khi tôi gặp bạn, tôi đã biết rằng bạn là định mệnh của tôi
  • till, untill : cho đến khi
  • no sooner (đảo ngữ) … than: không sớm.
    • No sooner had she given me her dial than her cellphone broke.- Ngay khi cô ấy đưa cho tôi số điện thoại của cô ấy thì điện thoại di động của cô ấy bị vỡ.

Trường hợp 3 (không phổ biến)

1/ Thể hiện điều kiện tiên quyết để hành động khác xảy ra khi hành động đó được thực hiện:

  • I had well prepared for the journey and was willing to go. – Tui đã chuẩn bị cho chuyến hành trình rất hết và đã sẵn sàng để đi rùi.
  • Xuan had lost ten kilograms and could begin a brand new life. – Xuan đã giảm tận 10 ký lô và đã có thể bắt đầu một cuộc đời mới.

2/ Điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực, chẳng hạn: If I had been announced about the news, I would have run to your place immediately. – Nếu mà tôi được thông báo sớm hơn về tin đó, tôi chắc chắn sẽ chạy đến chỗ bạn ngay lập tức.

Xem thêm: Thì quá khứ hoàn thành – cách dùng, công thức và bài tập

Bài tập củng cố

Sửa những câu sau thành câu hoàn chỉnh

1. My teacher gave me a lot of homework.

I wish……………………………………………………………………………………

2. David went home before we arrived.

When we ……………………………………………………………………………..

After ………………………………………………………………………………….

3. We had a snack then we had a look around the shops.

After……………………………………………………………………………………

4. The light failed the moment they began work.

They had no sooner …………………………………………………………………….

No sooner……………………………………………………………………………….

Hardly ………………………………………………………………………………….

5. We had never been so happy before.

We were…………………………………………………………………………………

6. She didn’t take that job in the city because his home was very far from there.

If his home …………………………………………………………………………….

7. I like you didn’t go to the party yesterday.

I’d rather you ……………………………………………………………………………

8. The man was poor so he could not afford accommodation.

If ………………………………………………………………………………………..

9. He didn’t obey with his parents.

I’d rather he……………………………………………………………………………..

10. I went to the zoo last year and that was where I saw a real tiger for the first time.

Before …………………………………………………………………………………..

Chia động từ theo thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành

1. Anh Lan (have)……….hardly(prepare)………..for dinner when her husband (go) ……..home

2. No sooner (have)…………….I (watch)……………. TV than the phone (ring)…………

3. She said that she (already, see) ……………………. Dr. Rice.

4. After taking a bath, he (go) ………………………….. to bed

5. I couldn’t attend the evening classes because I worked at night.

→ If I (not work) …………….. at night, I (attend) ………………….. the evening classes.

6. When he came to the stadium, the match (already/ begin) ………………………………….

7. Before she (watch) ………………….. TV, she (do)……………………. homework.

8. What (be) …………….. he when he (be) ………………. young?

9. After they (go) ………………………, I (sit) ……………….. down and (rest) ……………

10. They (go) ……………..home after they (finish) ………………… their work.

11. Yesterday, John (go) ………………….. to the store before he (go) ………………… home.

12. She (win) ………………………. the gold medal in 1986.

13. I didn’t have a laptop so I wish I (have) ………………………. a laptop.

14. You didn’t stay home. I would rather you (stay) …………….. home.

15. Our teacher (tell) …………… us yesterday that he (visit) …………… England in 1970.

16. Before I (watch) ……………… TV, I (do) ………………………….. my homework.

17. After I (wash)………………………….my clothes, I (sleep) ……………………………

18. “ It is the first time I have eaten sushi” , said Clinton.

→ Clinton said it (be) ……….. the first time he (eat) ……………….. sushi.

19. “ I broke my glasses yesterday”, said Lian.

→ Lian said that she (break) ………………………………… her glasses the day before.

20. He told me he (not/eat) ………………………… such kind of food before.

Nâng cao: chia động từ theo thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành

1. When I got to the office, I (realize) ………….. I (forget) ………………. to lock the door

2. She didn’t notice that she (never see) …………………….……… that film before.

3. (Have/you/put) ………………………. Off the fire before you (go) ……………… out.

4. I suddenly (remember) that I ………………………. (forget) my keys.

5. I thanked her for everything she (do) ………………………………… for me.

Trên đây là toàn bộ bài tập cần thiết và quan trọng để củng cố kiến thức cho điểm ngữ pháp về thì Quá khứ hoàn thành, hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong các kì thi sắp tới.

Xem thêm: Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh – bản đầy đủ và mới nhất