Linking verb [ Liên động từ ] trong tiếng Anh

0
263

 

Linking verb là gì?

Không giống như động từ hành động (Action verbs), Linking verbs được gọi là động từ nối hay liên động từ có tác dụng chỉ ra mối quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ trong câu chứ không thể hiện hành động. Vị ngữ trong câu được mô tả có thể là tính từ hoặc danh từ khác. Những Động từ nối (Linking verbs) phổ biến nhất là “tobe” và các dạng của nó như: am, is, are, was, were, be, being và been.

Ví dụ:

  • My cat is furry.

“is” là liên động từ nối chủ ngữ là [my cat] với vị ngữ là tính từ [furry]. Furry là một ví dụ về vị ngữ – từ ngữ được mô tả đóng vai trò tính từ.

  • My childhood dog was an Akita. (Con chó lúc nhỏ của tôi là một con Akita)

Trong câu này, “was” là liên động từ nối giữa chủ ngữ [my childhood dog] và vị ngữ [an Akita]. “an Akita” là một giống chó, là vị ngữ được mô tả đóng vai trò là danh từ.

Lưu ý:

  1. Linking verbs không chia tiếp diễn dù ở bất cứ thì nào
  2. Phía sau linking verbs là các tính từ hoặc danh từ
  3. Linking verbs là động từ không mô tả hành động mà chỉ diễn tả trạng thái hoặc bản chất của sự việc, sự vật.

Xác định các Liên động từ (Linking verbs)

Ngoài “tobe” là Liên động từ được sử dụng rộng rãi nhất trong tiếng Anh thì chúng ta còn có một số liên động từ khác cũng được sử dụng rất nhiều trong các bài kiểm tra, tuy chúng không mô tả hành động nhưng chúng có sự liên kết chặt chẽ giữa chủ thể với thông tin cần bổ sung (được gọi là vị ngữ). Dưới đây là các dạng khác và ví dụ của Liên động từ:

  • be (am/is/are/was/were): I am thirsty./ She is a teacher.
  • Grow (trở nên): She grows prettier every day
  • Look (trông có vẻ): The girl looked so cute.
  • Prove (tỏ ra): The test proved too difficult for most students in the school.
  • Remain (vẫn): He remains the kind man he always was.
  • Smell (có mùi) The flower smelled sweet.
  • Sound (nghe có vẻ): The idea sounds interesting.
  • Taste (có vị): The cake tasted delicious.
  • Stay (vẫn): The room stayed cool two hours after the air conditioner was turned off.
  • Feel (cảm thấy): I felt so bad
  • Come/Become (trở nên, trở thành): My dream finally came true./ He’s become a new star after the contest.
  • Seem (dường như): She seems nervous.
  • Appear (hóa ra, xem ra): She didn’t appear at all surprised at the news.

Bài kiểm tra Liên động từ (Linking verbs) có đáp án

Part 1: Chọn Liên động từ (Linking verb) đúng trong mỗi câu:

Ví dụ: she is a techer.

  1. The flowers look lovely.
  2. My mom is a great cook.
  3. You seem more relaxed now.
  4. If you practice, you may become champion.
  5. They looked for wildflowers.
  6. That coffee pot was my grandmother’s.
  7. The spaghetti tasted.
  8. Those pottery dishes are Polish.
  9. The pyramids are an amazing feat or engineering.
  10. I smelt something was burning.

Part 2: Chọn Liên từ đúng (Linking verbs) trong mỗi câu, chỉ chọn liên từ, không chọn động từ hành động:

    1. I have a cold and I feel miserable.
    2. That movie looks good, we should go see it.
    3. Romeo and Juliet is my father favorite’s play, he has seen it six times.
    4. These orange look very bright and taste exceptionally sweet.
    5. These jeans feel too tight, they must belong to my little sister.
    6. Lan’s car was blue until she damaged it and had it repainted.
    7. Those monsters seem scary but they won’t hurt anyone.
    8. She appeared to be in her late thirties.
    9. smell the delicious aroma of a mushroom and papaya pizza baking in the oven.
    10. The blue jay appeared happy to see the bird feeder.

ĐÁP ÁN:

Part 1: 1-look, 2-is, 3-seem, 4-become, 5-looked, 6-was, 7-tasted, 8-are, 9-are, 10-smelt.

Part 2: 1-feel, 2-looks, 3-is, 4-look, 5-feel, 6-was, 7-seem, 8-appeared, 9-smell, 10-appeared.


Qua bài học này, chắc chắn các bạn sẽ nắm vững kiến thức về Liên động từ (Linking verbs) và qua một số bài tập dưới đây thì không sợ gì mà không làm được bài. Nếu thấy hay các bạn có thể lưu lại để cho bạn mình cùng học chung nhé!

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rate this post

LEAVE A REPLY