Tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 6

0
72381
Tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 6

Các thì trong tiếng Anh lớp 6 là nền tảng cho việc học chuyên sâu hơn khi lên lớp cao hơn. Vì vậy, hãy tập trung học và nắm thật chắc các chủ điểm ngữ pháp lớp 6, đặc biệt là về thì, để tránh tình trạng “hổng kiến thức” bạn nhé!

Tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 6

1. Thì hiện tại đơn

1.1 Khái niệm thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple Present) diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên, hay một thói quen, hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

1.2 Công thức của thì hiện tại đơn

Động từ to be Động từ thường
Khẳng định

S + AM/IS/ARE + O
Ex: I am a student. (Tôi là học sinh)


S + V_S/ES + O

Ex: She has short blonde hair. (Cô ấy có mái tóc ngắn màu vàng)

Phủ định

S + AM/IS/ARE + NOT + O
Ex: His shirt isn’t black. (Cái áo của anh ấy không phải màu đen)

S + DO/DOES + NOT + V-INF + O
Ex: They don’t have Math on Monday. (Họ không có môn toán vào thứ 2)

Nghi vấn

AM/IS/ARE + S + O?
Trả lời:

  • YES, S + AM/IS/ARE
  • NO, S + AM/IS/ARE + NOT

Ex: Are they your friends?
No, they are not. (Có phải họ là bạn của bạn không? Không, không phải)

DO/DOES + S + O?
Trả lời:

  • YES, S + DO/DOES
  • NO, S + DO/DOES + NOT

Ex: Does snow fall in winter?
Yes, it does. (Có tuyết rơi vào mùa đông phải không? Vâng, đúng vậy)

1.3 Cách dùng thì hiện tại đơn

  • Diễn tả một sự thật hiển nhiên:

Ex: The Sun rises at East. (Mặt trời mọc ở hướng Đông.)

  • Diễn tả một lịch trình, thời khóa biểu:

Ex: The train leaves the station at 7.am every morning. (Tàu rời ga lúc 7h mỗi sáng.)

  • Diễn tả một thói quen, hành động lặp đi lặp lại nhiều lần

Ex: He always does morning exercises in the morning. (Anh ấy thường tập thể dục vào buổi sáng.)

1.4 Dấu hiệu nhận biết

  • Trong câu có các trạng từ chỉ tần suất: always, often, usually, sometimes, seldom, never,…
  • every time, every day, every year, every month, once a week, twice a year,…

2. Thì hiện tại tiếp diễn

2.1 Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn

Một trong các thì tiếng Anh lớp 6 mà các bạn học sinh phải làm quen đó là thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả những sự việc, hành động xảy ra ngay lúc nói hay xung quanh thời điểm nói và sự việc, hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

2.2 Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Khẳng định

S + AM/IS/ARE + V-ING + O
Ex: She is listening to music now. (Bây giờ cô ấy đang nghe nhạc)

Phủ định

S + AM/IS/ARE + NOT + V-ING + O
Ex: They aren’t having a meeting at the moment. (Họ không có cuộc họp nào vào lúc này cả)

Nghi vấn

AM/IS/ARE + S + V-ING + O?
Trả lời:

  • Yes, S + AM/IS/ARE
  • No, S + AM/IS/ARE NOT

Ex: Is she wearing high heels at the moment?
No, she isn’t. (Có phải cô ấy đang đi giày cao gót vào lúc này? Không, cô ấy không)

2.3 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

  • Diễn tả  hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại. Ex: She is going to school at the moment.
  • Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.
  • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.
  • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước Ex: I am flying to Moscow tomorrow.
  • Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có  “always”. Ex: She is always coming late.

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức  như to be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love, hate,…
Ex: He wants to go to a cinema at the moment.

2.4 Dấu hiệu nhận biết

Trong câu của thì hiện tại tiếp diễn thường có: at present, now, right now, at the moment, at, look, listen,…
Tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 6

3. Thì tương lai gần

3.1 Khái niệm thì tương lai gần

Thì tương lai gần (Near Future) cũng là trong các thì tiếng Anh lớp 6 quan trọng. Nó dùng để diễn đạt một kế hoạch (plan), dự định (intention), dự đoán dựa vào bằng chứng ở hiện tại (evidence).

3.2 Công thức thì tương lai gần

Khẳng định

S + AM/IS/ARE + GOING TO + V-INF + O
Ex: I am going to see a movie tonight (Tôi sẽ đi xem phim vào tối nay)

Phủ định

S + AM/IS/ARE + NOT + GOING TO + V-INF + O 
Ex: They aren’t going to hold the motor race before October (Họ dự định sẽ không tổ chức cuộc đua mô tô trước tháng 10)

Nghi vấn

AM/IS/ARE + S + GOING TO + V-INF + O 
Ex: Is John going to buy a new car next month? (Có phải John dự định sẽ mua một chiếc xe mới vào tháng sau?)

3.3 Cách dùng thì tương lai gần

  • Diễn tả một kế hoạch, dự định trong tương lai gần

Ex: She is going to visit Hanoi at weekend. (Cô ấy sẽ đến Hà Nội vào cuối tuần.)

  • Diễn tả một dự đoán dựa trên bằng chứng, căn cứ

Ex: Are they going to have a holiday? They are booking the air tickets. (Có phải họ sẽ có một kỳ nghỉ? Họ đang đặt vé máy bay.)

3.4 Dấu hiệu nhận biết:

  • Trong câu có các từ: tomorrow, next day, next Monday, next month, next year,…
  • in + khoảng thời gian gần. Ex: in 5 minutes (trong 5 phút nữa)

 
Hi vọng bài viết về các thì trong tiếng Anh lớp 6 này sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức cũng như ôn tập khi có bài kiểm tra. Đừng quên đọc kĩ phần khái niệm và cách dùng để phân biệt được sự khác nhau giữa các thì nhé!
Xem thêm: Tóm tắt ngữ pháp tiếng Anh lớp 6
Xem thêm: 12 thì trong tiếng Anh – Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết