Tổng hợp dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn

0
10940
Tổng hợp dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn

Để nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn, cần phải dựa vào các trạng từ chỉ thời gian, các động từ mạnh dùng để yêu cầu, đưa ra mệnh lệnh,… Muốn tìm hiểu rõ hơn thì theo dõi bài viết dưới đây của JES nhé!

1. Định nghĩa

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) được dùng để diễn tả những sự việc, hành động xảy ra ngay lúc nói hay xung quanh thời điểm nói và sự việc, hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

 2. Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn

Trong câu của thì hiện tại tiếp diễn thường có trạng từ chỉ thời gian và những yêu cầu, mệnh lệnh như:

  • at present, now, right now, at the moment, at present,…
  • at + giờ cụ thể
  • Look!
  • Listen!
  • Keep silent!

3. Công thức thì Hiện tại tiếp diễn

Khẳng định

S + AM/IS/ARE + V-ING + O
Ex: She is listening to music now. (Bây giờ cô ấy đang nghe nhạc)

Phủ định

S + AM/IS/ARE + NOT + V-ING + O
Ex: They aren’t having a meeting at the moment. (Họ không có cuộc họp nào vào lúc này cả)

Nghi vấn

AM/IS/ARE + S + V-ING + O?
Trả lời:

  • Yes, S + AM/IS/ARE
  • No, S + AM/IS/ARE NOT

Ex: Is she wearing high heels at the moment?
No, she isn’t. (Có phải cô ấy đang đi giày cao gót vào lúc này? Không, cô ấy không)

 4. Cách dùng thì Hiện tại tiếp diễn

  • Diễn tả  hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại. Ex: She is going to school at the moment.
  • Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.
  • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.
  • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước Ex: I am flying to Moscow tomorrow.
  • Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có  “always”. Ex: She is always coming late.

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức  như to be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love, hate,…
Ex: He wants to go to a cinema at the moment.
Hi vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích, giúp các bạn đạt hiệu quả cao hơn trong học tập cũng như trong công việc.
Xem thêm: Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh – bản cập nhật mới và đầy đủ nhất

4.9/5 - (744 bình chọn)