Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) – cách dùng, công thức và bài tập

0
2536
thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien-(past-perfect-continuous)-cach-dung-cong-thuc-va-bai-tap

Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng khi người nói, người viết muốn nhấn mạnh quá trình diễn ra của sự việc này trước một sự việc trong quá khứ. Dạng thì này phổ biến khi muốn kể lại câu chuyện đã xảy ra. Bài viết của JES dưới đây bao gồm định nghĩa, cách dùng, dấu hiệu nhận biết cũng như công thức của cấu trúc câu này.

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy  ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng Ví dụ
Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)
  • I had been thinking about that before you mentioned it. (Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi cậu đề cập tới)
Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.
  • Sam gained weight because he had been overeating. (Sam tăng cân vì anh ấy đã ăn quá nhiều.)
  • Betty fail the final test because she hadn’t been attending class. (Betty đã trượt bài kiểm tra cuối kì vì cô ấy không tham gia lớp học.)

3. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

S + had + been + V-ing + O

Ví dụ:

  • It had been raining very hard for two hours before it stopped.
  • They had been working very hard before we came.
S + had NOT + been + V-ing + O

CHÚ Ý:

– hadn’t = had not

Ví dụ:

  • My father hadn’t been doing anything when my mother came home.
  • They hadn’t been talking to each other when we saw them.
Had + S + been + V-ing + O?

Trả lời: Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

Ví dụ:

  • Had they been waiting for me when you met them?

Yes, they had./ No, they hadn’t.

  • Had she been watching TV for 4 hours before she went to eat dinner?

Yes, she had./ No, she hadn’t.

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Khi nhìn thấy các từ sau trong câu, khả năng cao sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • After
  • Before
  • Until then
  • By the time
  • Prior to that time

Xem thêm: Thì quá khứ  đơn – Công thức, cách dùng và bài tập

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) - cách dùng, công thức và bài tập

5. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Câu 1. Đọc các tình huống dưới đây và sử dụng từ được cho sẵn để hoàn thành câu

Ví dụ:
I was very tired when I arrived home. (I/work/hard all day) I’d been working hard all day.

1. The two boys came into the house. They had a football and they were both very tired. (they/play/football)

……………………………………………………………

2. I was disappointed when I had to cancel my holiday. (I/look/forward to it)

……………………………………………………………

3. Ann woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know where she was. (she/dream)

……………………………………………………………

4. When I got home, Tom was sitting in front of the TC. He had just turned it off. (he/watch/a film)

……………………………………………………………

Bài 2: Đọc các tình huống sau và điền từ, chia thì sao cho thích hợp 

Ví dụ:
We played tennis yesterday. Half an hour after we began playing, it started to rain. We had been playing for half an hour when it started to rain.

1. Sarah got a job in a factory. Five years later the factory closed down. At the time the factory … , Sarah … there for five years.

2. I had arranged to meet Tom in a restaurant. I arrived and waited for him. After 20 minutes I suddenly realized that I was in the wrong restaurant. I …. for 20 minutes when I … the wrong restaurant.

3. I went to a concert last week. The orchestra began playing. After about ten minutes a man in the audience suddenly started shouting. The orchestra … when …… This time make your own sentence:

4. I began walking along the road. I ….. when …..

Bài 3: Chia động từ sao cho phù hợp với các thì: Thì quá khứ tiếp diễn, Thì quá khứ hoàn thành hoặc Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn 

Ví dụ:
It was very noisy next door. Our neighbors were having (have) a party.

  1. John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

2. When I arrived, everybody was sitting around the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They … (eat)

3. When I arrived, everybody was sitting around the table with their mouths full. They … (eat)

4. Sue was sitting on the ground. She was out of breath. She … (run)

5. Jim was on his hands and knees on the floor. He … (look) for his contact lens.

Đáp án

Bài 1

  1. They’d been playing football
  2. I’d been looking forward to it
  3. She’d been dreaming
  4. He’d been watching a film

Bài 2:

  1. At the same time the factory closed down, Sarad had been working there for five years
  2. I’d been waiting for 20 minutes when I relised that I was in the wrong restaurant
  3. The orchestra had been playing for about ten minutes when a man in the audience started shouting
  4. I’d been walking along the road for about ten minutes when a car suddenly stopped just behind me

Bài 3:

  1. was walking
  2. had been eating
  3. were eating
  4. had been running
  5. was looking

Bài tổng hợp thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn của JES hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong việc tìm hiểu cơ bản hay thậm chí là nâng cao kĩ năng tiếng Anh của mình. Đừng quên tiếp xúc với tiếng Anh hàng ngày thông qua các cách khác như xem phim, nghe nhạc,… để có thể thành thạo hơn nhé!

XEM THÊM: Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh bạn cần biết

LEAVE A REPLY