Câu bị động: định nghĩa, cấu trúc, cách dùng & Bài Tập

0
24178
cau-bi-dong-trong-tieng-anh

Câu bị động trong tiếng Anh là dạng câu phổ biến trong tiếng Anh. Khác với tiếng Việt, khi nói hay viết thường ở thể chủ động, tiếng Anh rất chuộng mẫu câu bị động này. Vì vậy, không sai khi nói đây là một trong những điễm ngữ pháp căn bản và quan trọng mà học sinh nào cũng cần phải biết. Theo dõi bài viết của JES để hiểu thêm về câu bị động nhé!

1. Định nghĩa câu bị động trong tiếng Anh

Câu bị động trong tiếng Anh là câu mà chủ ngữ là người hay vật chịu tác động từ hành động của người hay vật khác.

Câu bị động sử dụng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động ở trong câu. Thì của câu bị động phải tuân theo thì của câu chủ động

2. Cấu trúc của câu bị động trong tiếng Anh

Câu chủ động: S + V + O

Câu bị động: S + BE + V-ed/V3 + by O

Ví dụ:

My dad is washing the car. (Câu chủ động)

-> The car is washed by my dad. (Câu bị động)

3. Cách dùng câu bị động

Điều kiện

Để biến đổi 1 câu từ chủ động thành bị động cần những điều kiện sau:

  • Động từ trong câu chủ động phải là ngoại động từ (Transitive Verb)
  • Nếu là nội động từ (Intransitive Verb) thì phải có tân ngữ theo sau
  • Các tân ngữ (trực tiếp, gián tiếp) phải được nêu cụ thể

Quy tắc biến đổi

Muốn biến đổi từ câu chủ động sang bị động làm theo các bước sau đây:

  • Xác định S, V, O và thì của câu chủ động.
  • Lấy túc từ trong câu chủ động làm chủ ngữ của câu bị động.
  • Lấy chủ từ trong câu chủ động làm túc từ cho câu bị động và đặt sau “by”
  • Chuyển động từ chính trong câu chủ động thành động từ ở dạng quá khứ phân từ (V-ed/V3) trong câu bị động.
  • Thêm động từ “to be” (nếu có) vào trước động từ V-ed/V3 trong câu bị động. Động từ “to be” cũng phải chia theo thì của động từ chính trong câu.

Ví dụ:

  • Anne opened the windows (Câu chủ động) -> The windows were opened by Anne
  • We do not clean our wardrobe (Câu chủ động) -> Our wardrobe is not cleaned by us
  • John will not repair the stereo (câu chủ động) -> The stereo will not be repaired by John

4. Bảng công thức các thì ở thể bị động:

Tense Chủ động (Active) (Passive)
Hiện tại đơn S + V + O

Ex: Mina collects money

S + be + V-ed/V3 + by + O

Ex: Money is collected by Mina

Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O

Ex: Olivia is buying snacks

S + am/is/are + being + V-ed/V3 + by + O

Ex: Snacks are being bought by Olivia

Hiện tại Hoàn Thành S + has/have + V-ed/V3 + O

Ex: They have opened a new shop

S + has/have + been + V-ed/V3+ by + O

Ex: A new shop has been opened by them

Quá khứ đơn S + V-ed + O

Ex: She locked the door

S + was/were + V-ed/V3 + by +O

Ex: The door was locked by her

Quá khứ Tiếp diễn S + was/were + V-ing + O

Ex: Jane was buying apples in the supermarket

S + was/were + being + V3/ED + by + O

Ex: Apples were being bought in the supermarket by Jane

Quá khứ Hoàn thành S + had + V-ed/V3 + O

Ex: Sam had bought a new T-shirt

S + had + been + V-ed/V3 + by + O

Ex: A new T-shirt had been bought by Sam

Tương lai đơn S + will/shall + V + O

Ex: Chad will drive Mary home

S + will + be + V3/ED + by + O

Ex: Mary will be driven home by Chad

Tương lai Hoàn thành S + will/shall + have + V-ed/V3 + O

Ex: She will have finished her work at six

S + will + have + been + V3/ED + by + O

Ex: Her work will have been finished at six by her

Be + going to S + am/is/are + going to + V + O

Ex: Adam is going to sell the house

S + am/is/are + going to + be + V-ed/V3 + by + O

Ex: The house is going to be sold by Adam

Động từ đặc biệt
  • S + model verb + V + O

Ex: She should fix the chair

  • S + modal Verb + have +V3/ED

Ex: He should have done the tasks

  • S + model verb + be + V-ed/V3 + by + O

Ex: The chair should be fixed by her

  • S + modal Verb + have been +V-ed/V3

Ex: The tasks should have been done by him

5. Một số lưu ý khi biến đổi câu bị động trong tiếng Anh

  • Trạng ngữ chỉ nơi chốn đứng trước by + O (Tân ngữ)

Ví dụ:

Jin bought oranges at Hoa market. (Câu chủ động)

-> Oranges were bought at Hoa market by Jin. (Câu bị động)

  • Trạng ngữ chỉ thời gian đứng sau by + O (Tân ngữ)

Ví dụ:

Jane used the computer ten hours ago. (Câu chủ động)

-> The computer was used by Jane ten hours ago. (Câu bị động)

  • Nếu câu chủ động có cả trạng ngữ chỉ nơi chốn và trạng ngữ chỉ thời gian thì biến đổi theo quy tắc:

S  + be  + V-ed/V3  + địa điểm + by + O  + thời gian

Ví dụ:

Mr.John threw the garbage in front of my door last night.

→ The garbage was thrown in front of my door by Mr.John last night.

  • Khi chủ ngữ trong câu chủ động là phủ định như no one, nobody, none of… thì chia động từ bị động ở dạng phủ định khi chuyển sang câu bị động.

Ví dụ:

No one can wear this yellow shirt

→ This yellow shirt cannot be worn.

  • Trường hợp trong câu chủ động có 2 tân ngữ:

Chọn một trong hai chủ ngữ làm chủ ngữ chính cho câu bị động (ưu tiên tân ngữ chỉ người) hay có thể chuyển thành 2 câu bị động.

S + V + Oi + Od

Trong đó:
Oi (indirect object) là tân ngữ gián tiếp;
Od (direct object) là tân ngữ trực tiếp

 

Trường hợp lấy tân ngữ gián tiếp (Oi) làm chủ ngữ cho câu bị động:

S + be + V-ed/V3 + Od

Trường hợp lấy tân ngữ trực tiếp (Od) làm chủ ngữ cho câu bị động:

S + be + V-ed/V3 + giới từ + Oi

Ví dụ:

He gave me (Oi) a banana (Od) yesterday. (Câu chủ động)

-> I was given a banana yesterday. (Câu bị động)

Ví dụ:

He gave me (Oi) a banana (Od) yesterday. (Câu chủ động)

-> A banana was given to me yesterday. (Câu bị động)

Câu bị động: định nghĩa, cấu trúc, cách dùng & Bài Tập

6. Bài tập câu bị động trong tiếng Anh có đáp án

Bài 1: Chia cụm từ với thì được cho trong ngoặc

  1. the cars/to repair (Present Perfect)
  2. my house/to break into (Present Perfect)
  3. the computer/to replace (Past Continuous)
  4. the classrooms/to use (Past Perfect)
  5. eggs/to boil (Simple Past)

Bài 2: Viết lại câu theo dạng bị động

  1. They develop a friendly-to-the-environment type of washing powder.
  2. Who said it?
  3. The lady gave me the keys.
  4. We must write to him.
  5. John told Julia to up smoking
  6. They expected us to build the road.
  7. Snow covered the mountains.
  8. The professor is going to show the students an old bone.
  9. His mom packed the bag.
  10. Marie sells coffee.

Đáp án

Bài 1:

  1. the cars have been repaired
  2. my house has been broken into
  3. the computers were being replaced
  4. the classrooms had been used
  5. eggs were boiled

Bài 2:

  1. A friendly-to-the-environment type of washing powder is developed.
  2. It was said by whom?
  3. I was given the keys.
  4. She must be written to.
  5. Julia was told to give up smoking by John.
  6. We were expected to build the road.
  7. The mountains were covered with snow.
  8. The students are going to be shown an old bone.
  9. The bad was packed by his mom.
  10. Coffee is sold by Marie

 

Hi vọng với phần ngữ pháp và bài tập củng cố trên, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về câu bị động trong tiếng Anh. Đừng quên kiểm tra đáp án thật kĩ và đọc lại lý thuyết nếu còn thắc mắc nhé! Ôn tập mỗi ngày và nâng cao độ khó khi làm bài để không phải “bỡ ngỡ” khi gặp “biến thể” mới lạ của câu bị động.

Xem thêm: Bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh đầy đủ và mới nhất

LEAVE A REPLY