Thì quá khứ đơn (Simple Past) – cách dùng, công thức và bài tập

0
7452
thi-qua-khu-don-(simple-past)-cach-dung-cong-thuc-va-bai-tap

Thì quá khứ đơn cùng với thì hiện tại đơn, là một trong những thì quan trọng và căn bản nhất của tiếng Anh. Người ta sử dụng quá khứ đơn để nói về hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Khi tường thuật lại một câu chuyện, thì quá khứ đơn cũng được dùng nhiều. Trong bài viết dưới đây, JES sẽ cùng các bạn tìm hiểu về cấu trúc, cách dùng và những dấu hiệu nhận biết loại thì này.

1. Định nghĩa thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (Simple Past hay Past Simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

2. Công thức

Thể

Động từ “to be

Động từ “thường”

Khẳng định

  • Khẳng định: S + was/ were

CHÚ Ý:

I/ He/ She/ It (số ít) + was

We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:

They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

  • Khẳng định: S + V-ed/V2

Ví dụ:

He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

Phủ định

  • Phủ định: S + was/were NOT + V (nguyên thể)

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ:

We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

  • Phủ định: S + did NOT + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ:

We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

Nghi vấn

  • Was/Were+ S + V(nguyên thể)?

Trả lời:

Yes, I/ he/ she/ it + was

No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were

No, we/ you/ they + weren’t

Ví dụ:

Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

  • Did + S + V(nguyên thể)?

Thành lập câu hỏi trong thì quá khứ đơn bằng cách mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

 

Lưu ý

  • Thêm “-ed” vào sau động từ: watch – watched, turn – turned, want – wanted,…
  • Động từ tận cùng là “e” -> thêm “d”: type – typed, smile – smiled, agree – agreed,…
  • Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped,…

NGOẠI LỆ: commit – committed/ travel – traveled/  prefer – preferred

  • Động từ tận cùng là “y”

Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”: play – played, stay – stayed,…

Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”: study – studied, cry – cried,…

  • Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”, cần học thuộc: go – went, get – got, see – saw, buy – bought,…

3. Cách dùng thì quá khứ đơn

Cách dùng Ví dụ
Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ He visited his parents every weekend.

She went home every Friday.

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ She came home, switched on the computer and checked her e-mails.

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ When I was having breakfast, the phone suddenly rang.

When I was cooking, my parents came.

Dùng trong câu điều kiện loại II If I had a million USD, I would buy that car.

If I were you, I would do it.

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ

  • Yesterday (hôm qua)
  • Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
  • Ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 tuần,…)
  • When: khi (trong câu kể)

Xem thêm: Thì quá khứ tiếp diễn – Công thức, cách dùng và bài tập

Thì quá khứ đơn (Simple Past) - cách dùng, công thức và bài tập

5. Bài tập thì quá khứ đơn có đáp án

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. My sister (get) married last month.

2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

3. My computer (be ) broken yesterday.

4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

6. Your friend (be) at your house last weekend?

7. You (live) here five years ago?

8. They (watch) TV late at night yesterday.

9. My children (not do) their homework last night.

10. They (not be) excited about the film last night.

Bài 2: Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để điền vào chỗ trống.

1. They __________ the bus yesterday.

A. don’t catch           B. weren’t catch       C. didn’t catch          D. not catch

2. My sister  __________ home late last night.

A. comes                    B. come                      C. came                      D. was come

3. My father __________  tired when I __________ home.

A. was – got               B. is – get                   C. was – getted          D. were – got

4. What __________ you __________ two days ago?

A. do – do                  B. did – did                C. do – did                 D. did – do

5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?

A. do – go                  B. does – go               C. did – go                 D. did – went

Đáp án

Bài 1:

  1. got

2. came

3. was

4. bought

5. gave – was

6. Was your friend at

7. Did you live

8. watched

9. didn’t do

10. weren’t

Bài 2:

1. C. didn’t catch

2. C. came

3. A. was – got

4. D. did – do

5. C. did – go

Thì quá khứ đơn quan trọng vì là nền tảng cho các dạng thì khác cũng thuộc quá khứ, vì vậy, hãy đọc đi đọc lại và làm bài tập cho đến khi bạn chắc chắn rằng mình đã hiểu cặn kẽ vấn đề nhé! Bên cạnh đó, ôn tập lại mỗi ngày để nhuần nhuyễn cách dùng trong cả văn viết và văn nói.

XEM THÊM: 12 thì trong tiếng Anh bạn cần lưu ý

LEAVE A REPLY