Intransitive verbs (nội động từ) và transitive verbs (ngoại động từ)

0
171

Có khi nào bạn thắc mắc tại sao khi tra tự điển thường thấy có từ ghi là nội động từ, có khi lại ghi là ngoại động từ. Tại sao động từ này lại chia thành 2 loại chi cho phức tạp vậy, khi tìm hiểu trong bài viết dưới đây, bạn sẽ hiểu rõ tất tần tật về 2 loại từ này, cách sử dụng của chúng thì có gì khác nhau, từ đó có thể dễ dàng đạt được kết quả cao trong học tập.

Ngoại động từ – Transitive verbs

Ngoại động từ là loại từ mà theo sau nó luôn được sử dụng với tân ngữ (tân ngữ có thể là danh từ, cụm danh từ, đại từ) nhằm diễn tả người hoặc vật bị tác động bởi một hành động của động từ. Nếu thiếu tân ngữ câu sẽ không hoàn chỉnh.

Ngoại động từ thường là những động từ như: like, eat, love, hate, play, go, make, buy, face,…

Công thức: Subject + verb+ Object (S+ V+ O)

Ví dụ:

  • She brings an umbrella.
  • She cut the cake.
  • They play badminton.
  • I eat an apple.

Trong câu “I eat an apple” không thể nói “I eat” vì khi đó nội dung của câu chưa hoàn chỉnh và người nghe sẽ không hiểu bạn đang muốn nói điều gì. Vì thế, để làm sáng tỏ ý câu trên, cần phải sử dụng thêm một tân ngữ là “an apple” để bổ trợ cho câu rõ ý.

Lưu ý: 

Tân ngữ có 2 loại là tân ngữ trực tiếp (direct subject) và tân ngữ gián tiếp (indirect subject), trong câu có một số động từ vẫn thường sử dụng với một tân ngữ trực tiếp và một tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ:

He broughthera glass of water.
[Tân ngữ gián tiếp][Tân ngữ trực tiếp]
He senthera letter.
[Tân ngữ gián tiếp][Tân ngữ trực tiếp]
  • Tân ngữ trực tiếp bị tác động trực tiếp bởi động từ trong câu.
  • Tân ngữ gián tiếp chỉ có vai trò bổ ngữ cho động từ trong câu.

Dưới đây là một số ngoại đông từ thường được sử dụng trong câu với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp:

Ngoại động từVí dụ
givePat gave me a book for my birthday.
buyCan I buy you a drink?
passPaul passed her a cup of coffee.
makeShall I make us some lunch?
sellJenny was trying to sell me her car.
takeWe took Maria some flowers and wine.
showShow me your holiday photos.
offerThe company has offered me a job.
leaveLeave me a message and I’ll get back to you.
wishEveryone wished us all the best for the future.
lendCould you lend me £20?
costBen’s mistake cost him his job.

 

Nội động từ – Intransitive verbs

Nội động từ là loại từ mà theo sau nó không cần sử dụng với tân ngữ mà câu vẫn đầy đủ ý.

Nội động từ thường là những động từ chỉ hành động như: arrive, lie, sneeze, sit, die, run, swim, sleep, cry, laugh,…

Công thức: Subject + verb (S + V)

Ví dụ:

  • She walks.
  • Birds fly.
  • She walks in the garden.
  • Birds fly in the sky.
  • Children play in the park.

Trường hợp động từ vừa là Ngoại động từ vừa là Nội động từ – Transitive and intransitive verbs

Một số động từ có thể làm nội động từ trong câu này và làm ngoại động từ trong câu khác, nghĩa của chúng có thể thay đổi. Hãy xem các ví dụ sau:

Động từNgoại động từ (Transitive )Nội động từ (Intransitive)
moveCould you move your car please?The trees were moving in the breeze.
startTaylor was found guilty of starting the fire.The match starts at 3 p.m.
changeMarriage hasn’t changed her.The area’s changed greatly in the last decade.
closeClose your eyes; I’ve got a surprise for you.Most shops here close at 5.30 p.m.
openOpen the window; it’s too hot in here!The museum opens at 10 a.m.
stopGreg tried to stop her from leaving.When the rain stopped, we went for a walk.
doHave you done your coursework?Joe’s doing well in his new job.
setKate set a chair next to the bed.The sun was setting and a red glow filled the sky.
runMichelle used to run a restaurant.The path ran over the hill.
liveOur cat lived till he was 10.He was living a life of luxury abroad.
washHave you washed your hands?washed, dressed, and went out.
writeWrite your name here.Kevin couldn’t read or write.

 

Ngữ pháp Tiếng Anh không khó như bạn nghĩ, mong rằng qua bài học này các bạn có thể nắm vững và vận dụng được phần kiến thức của Ngoại động từ và Nội động từ được giới thiệu trên đây.

 

 

Rate this post

LEAVE A REPLY