Cách đọc và viết Số thứ tự chuẩn nhất trong tiếng Anh

0
2208

Số thứ tự góp mặt rất thường nhật trong đời sống và những cuộc hội thoại hằng ngày của chúng ta, khi nắm rõ cách dùng Số thứ tự khả năng viết và giao tiếp của bạn sẽ “chuẩn” hơn rất nhiều. Nếu bạn chưa nắm rõ được Cách trình bày số thứ tự bằng tiếng Anh thì đây sẽ là bài viết dành cho bạn.

“Đọc và viết số thứ tự bằng tiếng Anh một cách chuẩn xác nhất”– Cùng đọc khái niệm và nắm vững cách dùng số thứ tự trong tiếng Anh với bài viết sau nhé


Số đếm (Cardinal numbers) là gì?

Để có thể Đọc và Đếm Số thứ tự, ta phải làm quen với Số đếm trước.

1. Khái niệm:

Số đếm diễn tả những con số được dùng để đếm số lượng thông thường. Vd: 1 (one), 2 (two),..

2. Cách đọc số đếm:

  • Số đếm 1- 12: one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve
  • Số đếm 13 – 19: ta thêm đuôi “teen” cho những số này – Thirteen, fourteen, fifteen, sixteen, seventeen, eighteen, nineteen. Chú ý: 13 = Thirteen (không phải Threeteen) và 15 = Fifteen (không phải Fiveteen)
  • Số đếm từ 20 – 99: ta thêm đuôi “ty” cho những số này- 20 = Twenty, 21= Twenty-one, 30= Thirty, 31= Thirty-one,….

Bảng tổng hợp số đếm thường gặp trong tiếng Anh

0 zero
1 one 11 eleven 21 twenty-one 40 forty
2 two 12 twelve 22 twenty-two 50 fifty
3 three 13 thirteen 23 twenty-three 60 sixty
4 four 14 fourteen 24 twenty-four 70 seventy
5 five 15 fifteen 25 twenty-five 80 eighty
6 six 16 sixteen 26 twenty-six 90 ninety
7 seven 17 seventeen 27 twenty-seven 100 one hundred/ a hundred
8 eight 18 eighteen 28 twenty-eight 1,000 one thousand/ a thousand
9 nine 19 nineteen 29 twenty-nine 1,000,000 one million/ a million
10 ten 20 twenty 30 thirty 1,000,000,000 one billion/ a billion

3. Những trường hợp sử dụng số đếm:

  • Đếm số lượng: There are five persons in my family. (Có 5 người trong nhà của tôi)
  • Tuổi: I am twenty-five years old (Tôi hai mươi lăm tuổi)
  • Số điện thoại: My phone number is three-eight-four-nine-eight-five-four. (Số điện thoại của tôi là 384 – 9854.)
  • Năm sinh/ hình thànhThis book was published in nineteen eighty-five (Cuốn sách đó được xuất bản năm 1985)

 


Số thứ tự (Ordinal Numbers)

1. Cách đọc và viết số thứ tự:

a. Các số có hàng đơn vị là 1 (trừ số 11th = Eleventh)

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “first”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “st” (kí tự cuối của chữ “first”)

Ví dụ: 1st= first, 21st= twenty- first, 31st= thirty- first,…

 

b. Các số có hàng đơn vị là 2 (trừ số 12th = Twelfth)

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “second”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “nd” (kí tự cuối của chữ “second”)

Ví dụ: 2nd= Second, 22nd= twenty-second, 32nd= thirty- second,..

 

c. Các số có hàng đơn vị là 3 (trừ số 13th= Thirteenth)

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “third”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “rd” (kí tự cuối của chữ “third”)

Ví dụ: 3rd= third, 23rd= twenty-third, 33rd= thirty- third,…

 

d. Các số có hàng đơn vị là 5 (trừ 15th= fifteenth)

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “fifth”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “th” (kí tự cuối của chữ “fifth”)

Ví dụ: 5th= fifth, 25th= twenty-fifth, 35th= thirty-fifth,…

 

e. Các số có hàng đơn vị là 9 (trừ 19th=nineteenth)

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “ninth”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “th” (kí tự cuối của chữ “ninth”)

Ví dụ: 9th= ninth, 29th= twenty-ninth, 39th= thirty-ninth,….

 

f. Các số có hàng đơn vị là 0 hoặc kết thúc bằng “ty” 

 

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “th”

Viết: Số thứ tự = Số đếm bỏ đuôi “y” thay bằng “ie” + đuôi “th” 

Ví dụ: 20= Twenty (số đếm) = Twentieth (số thứ tự) ; 30= Thirty (số đếm)= Thirtieth (số thứ tự)

 

g. Những số còn lại:

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “th”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “th” 

Ví dụ: 6th= sixth, 7th= seventh, 16th= sixteenth, 17th= seventeenth,..

 

Bảng tổng hợp số thứ tự thường gặp trong tiếng Anh

1 st first 11 th eleventh 21 st twenty-first 31 st thirty-first
2 nd second 12 th twelfth 22 nd twenty-second 40 th fortieth
3 rd third 13 th thirteenth 23 rd twenty-third 50 th fiftieth
4 th fourth 14 th fourteenth 24 th twenty-fourth 60 th sixtieth
5 th fifth 15 th fifteenth 25 th twenty-fifth 70 th seventieth
6 th sixth 16 th sixteenth 26 th twenty-sixth 80 th eightieth
7 th seventh 17 th seventeenth 27 th twenty-seventh 90 th ninetieth
8 th eighth 18 th eighteenth 28 th twenty-eighth 100 th one hundredth
9 th ninth 19 th nineteenth 29 th twenty-ninth 1000 th one thousandth
10 th tenth 20 th twentieth 30 th thirtieth 1000000 th one millionth

2. Những trường hợp sử dụng số đếm:

  • Diễn tả vị trí, thứ hạng: She is the first one that I have called for help (Cô ấy là người đầu tiên mà tôi gọi nhờ giúp đỡ)
  • Khi muốn diễn tả vị trí tầng trong tòa nhà: I live on the tenth floor (Tôi sống tên tầng 10)
  • Diễn tả ngày trong tháng: September twenty-second in Twenty- fourteen is the day he left (ngày 22/9/2014 là ngày anh ấy rời đi)

 


Đây là toàn bộ Cách đọc và viết Số thứ tự trong tiếng Anh, hãy chia sẻ bài viết với bạn bè để cùng học bạn nhé. Cám ơn bạn đã quan tâm đến bài viết

LEAVE A REPLY