Action verb (động từ hành động) là gì

0
231
Action verb (động từ hành động) là gì

Action verbs là còn được gọi là động từ hành động, là loại động từ phổ biến nhất trong ngôn ngữ Anh, dùng để mô tả một hành động về thể chất hoặc tinh thần. Động từ hành động còn giải thích những hành động mà chủ ngữ trong câu đang hoặc đã làm. Một số ví dụ dưới đây sẽ giúp bạn hiểu một cách rõ ràng hơn về chức năng và mục đích phục vụ của các động từ hành động.


Các động từ hành động phổ biến (Common Action Verbs)

Act (hành động)
Agree (đồng ý)
Arrive (đến)
Ask (hỏi)
Bake (nướng)
Bring (mang theo)
Build (xây dựng)
Buy (mua)
Call (gọi điện)
Climb (leo)
Close (đóng)
Come (đến)
Cry (khóc)
Dance (nhảy)
Dream (mơ)
Drink (uống nước)
Eat (ăn)
Enter (đi vào)
Exit (thoát ra)
Fall (té ngã)
Fix (sữa chữa)
Give (cho)
Go (đi)
Grab (vồ lấy)
Help (giúp đỡ)
Hit (đánh)
Hop (nhảy)
Insult (xúc phạm)
Joke (nói đùa)
Jump (nhảy lên)
Kick (đá)
Laugh (cười lớn)
Leave (rời khỏi)
Lift (nâng lên)
Listen (nghe)
Make (làm)
March (diễu hành, đưa đi)
Move (di chuyển)
Nod (gật đầu)
Open (mở)
Play (chơi)
Push (đẩy)
Read (đọc)
Ride (lái xe)
Run (chạy)
Send (gửi)
Shout (la, hét)
Sing (hát)
Sit (ngồi xuống)
Smile (cười mỉm)
Spend (tiêu, chi tiêu)
Stand (đứng)
Talk (nói)
Think (suy nghĩ)
Throw (ném)
Touch (chạm vào)
Turn (xoay, vặn)
Visit (thăm viếng)
Vote (bình chọn)
Wait (chờ, đợi)
Walk (đi bộ)
Write (viết)
Yell (la, hét to)

Một số ví dụ về động từ hành động trong câu (Examples)

Nên nhớ rằng trong một câu có thể sử dụng nhiều động từ hành động, động từ hành động không phải lúc nào cũng mô tả hành động mà nó còn có thể mô tả về tinh thần.

Ví dụ:

  • Anthony is throwing the football.
  • She accepted the job offer.
  • He thought about his stupid mistake in the test.
  • John visited his friend for a while and then went home.
  • The dog ran across the yard.
  • She left in a hurry.
  • She yelled when she hit her toe.
  • The cat sat by the window.
  • I will learn to play the guitar this year.
  • He hit a home run at the last game.
  • In the summer, we will swim in our pool.
  • Will you help me with the laundry?
  • He rode his new bike around the block for hours.
  • We ate dinner then walked around the park.
  • Did you fix the mistake in your homework?
  • She waited for her friend at the mall.
  • She lay down on the couch and slept there all night.
  • Close the door!
  • The bird sings a cheery song every morning.
  • The teacher reads a book to her students then asks them questions about the story.
  • The roof on the house leaks.
  • The lightning struck the tree.
  • They bought a new house.
  • My kids play outside a lot.

Sự khác nhau giữa động từ hành động (Action) và động từ phi hành động (Non-Action Verbs)

Không có gì là tuyệt đối cả, trong tiếng Anh cũng vậy, ngoài các động từ hành động mô tả hành động của con người, vật thì cũng còn loại động từ phi hành động hay còn được gọi là động từ mô tả trạng thái (Stative verbs). Một số động từ mô tả trạng thái như: need, want, love, hate, hve, believe, own, know,…

“action verbs” ngoài việc mô tả hành động, còn có thể được sử dụng trong công thức: BE+ VING
Ví dụ:

  • My mother is cooking dinner now
  • My father cooks dinner on Sundays
‘non action verbs’ or ‘stative verbs’ ngoài việc mô tả trạng thái thì không thể sử dụng trong công thức BE+ VING

Trừu tượng be, believe,know, need, understand, remember, think,  imagine, forget, mean, exist…
Cảm giác like, dislike, love, hate, fear, envy, care… 
Giác quan hear, see, feel, smell, taste,  sound,  seem 
Sở hữu own, have, belong, possess

Ví dụ:

  • I love my mother  (I am loving my mother)              
  •  I need a new car  (I am needing a new car)

Ngoại động từ và Nội động từ trong Action verbs

Ngoại động từ và Nội động từ là hai loại động từ của động từ hành động (Action verbs). Ngoại động từ và Nội động từ là gì thì mình có nói ở bài viết trước rồi, các bạn tìm đọc nhé!

Ngoại động từ (Transitive verbs) đòi hỏi phải có một tân ngữ phía sau động từ để chuyển thành hành động. Một số ngoại động từ phổ biến như là: bring, offer, give, make, get,….

Ví dụ:

  • The wind conveniently carried leaves and garbage onto my clean front lawn.
  • As cats tend to do, Whiskers proudly brought me the mouse he caught in the garden.

Nội động từ (Intransitive verbs) thì ở phía sau không cần có một tân ngữ, và lưu ý là Nội động từ thì không thể chuyển sang câu bị động (passive voice). Một số Nội động từ thường được sử dụng như: sit, lie, went, die, laugh, cry, arrive,…

Ví dụ:

  • Freelance writers often sit at their computers in their pajamas.
  • My new book finally arrived.

Bài học trên đây đã rất chi tiết về Động từ hành động (Action verbs), những động từ thường được sử dụng trong văn nói và văn viết, hy vọng rằng các bạn sẽ hiểu hết 100% và chúc các bạn học tốt nhé!

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

Rate this post

LEAVE A REPLY