NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 31

0
1069
NGU-PHAP-MINNA-NO-NIHONGO-BAI-31

Tiếp nói các bài ngữ pháp trước, sau đây là bài ngữ pháp  Minna no Nihongo bài 31. Với bảng từ vựng sau các bạn có thể học tiếng Nhật mọi lúc mọi nơi hiệu quả mà lại còn miễn phí. Quả thật là quá tiện lợi phải không nào ? Vậy hãy cùng nhau bắt đầu nhé!

1. Thể ý định

Cách tạo thành thể ý định như sau :

  • Nhóm I
    Đổi âm cuối của thể [ます] sang âm cùng hàng với dãy [お], rồi thêm [う] vào sau
Động từ Thể ý định
ます こう
ます こう
およます およごう
ます もう
あそます そぼう
ます とう
ます ろう
ます おう
はなます はなそう

 

Nhóm 2
Thêm [よう] vào sau thể [ます]
Ví dụ :
たべる ———> たべよう
はじめる ——-> はじめよう

Nhóm 3
する —-> しよう
くる —-> きよう

2. Cách dùng thể ý định

  • Trong câu văn kiểu thông thường
    Thể ý định được dùng trong câu văn thông thường với tư cách là thể thông thường của [~ましょう]
    Ví dụ :
    すこしやすもうか
    Nghỉ một chút kì

Động từ thể ý định + と + おもっていますNghĩa : Định
Cách dùng :
Bày tỏ ý định của người nói
Ý định của người nói đã được hình thành từ trước lúc nói và hiện tại vẫn tiếp diễn
Ví dụ :
しゅうまつはうみへいこうとおもっています
Tôi đang định đi biển cuối tuần
ぎんこうへいこうとおもっています
Tôi đang định đi đến ngân hàng

*Có thể dùng để biểu thị ý định của ngôi thứ 3
Ví dụ :
かれはがいこくではたらことうおもっています
Anh ấy nói đang định làm việc ở nước ngoài

3. Động từ thể từ điển / động từ thể +

  • Cách dùng :
    Động từ thể từ điển + để diễn tả ý định làm gì
    Động từ thể + dùng để diễn tả ý định không làm gì
  • Vỉ dụ :
    くにへかえっても、じゅうどうを つずける つもりです
    Ngay cả khi về nước tôi cũng quyết định tiếp tục tập Judo
    あしたから たばこを すわない つもりです
    Tôi quyết định không hút thuốc kể từ ngày mai
    * động từ thể nguyên dạng つもりです diễn đạt một quyết định chắc chắn và dứ khoác hơn động từ thể ý định とおもっています

4. Danh từ / động từ thể nguyên dạng + よてい

  • Cách dùng : nói về dự định hay kế hoặch
  • Ví dụ :
    なながつのおわりに どいつへしゅっちょする予定です
    Theo kế hoặch cuối tháng 7 tôi đi công tác ở Đức
    りょこう は いっしゅかんのよていです
    Theo dự định chuyến du lịch là 1 tuần

5. まだ + động từ thể て + いません

  • Cách dùng : Dùng để diễn tả một việc gì đó chưa phát sinh hay một hành động nào đó chưa được thực hiện
  • Ví dụ :
    ぎんこうはまだあいていません
    Ngân hàng chưa mở cửa
    レポートはもうかきましたか?
    Báo cáo viết xong chưa ?
    いいえ、まだ かいていません
    Chưa, vẫn chưa viết xong

 

Các bạn hãy mau mau học hết nhé! Không học mà để dồn lại một lần thật sự là không tốt cho cả sức khỏe và cả quá trình học tiếng Nhật đấy! Hãy cố gắng lên nhé!

5 (100%) 1 vote

LEAVE A REPLY