NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 14

0
3367
NGU-PHAP-MINNA-NO-NIHONGO-BAI-14

Khác với những bài từ vựng trước chủ yếu về danh từ và tính từ thì trong bài ngữ pháp Minna no Nihongo bài 14 hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với các động từ thể [て] phổ biến và thường dùng trong cuộc sống hằng ngày. Qua đây, chúng ta cũng sẽ biết được rằng động từ tiếng Nhật còn được chia ra làm 3 loại : loại I, loại II và loại III, mỗi loại có cách chia thể khác nhau mà chúng ta sẽ được học ở các bài sau. Bây giờ thì cùng bắt đầu học nào!

1. Cách chia động từ

Động từ tiếng Nhật có đuôi thay đổi. Người ta gọi đây là chia cách động từ. Chúng ta có thể đặt ra nhiều câu khác nhau với ý nghĩa khác nhau bằng cách đặt đằng sau dạng chia cách động từ những đuôi khác nhau. Căn cứ vào cách chia động từ được phân ra làm 3 nhóm

2. Các nhóm động từ

Nhóm 1

  • Động từ thuộc nhóm này có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy [い]
  • Ví dụ:
    かきます
    のみます

Nhóm 2

  • Hầu hết các động từ thuộc nhóm này có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy [え]
  • Ví dụ:
    たべます
    みせます

*đôi khi cũng một số thuộc dãy [い]
Ví dụ:
みます
おきます

Nhóm 3

  • Bao gồm 2 động từ: します và きます

3. Động từ thể て

Các động từ kết thúc bằng て、で được gọi là thể て. Cách chia của thể て phụ thuộc vào các nhóm động từ
Động từ nhóm 1

Động từ Thể [て]
ます いて
ます いて
およます およいで
ます んで
あそます そんで
ます って
ます って
ます って
はなます はなして

Động từ nhóm 2 :

  • Bó [ます] thêm [て] vào sau
  • Ví dụ:
    たべますーーー>たべて
    ねますーーーー>ねて

Động từ nhóm 3 :
しますーーーー>して
きますーーーー>きて

4. Động từ thể [て] + ください

  • Nghĩa : Hãy làm gì đó
  • Cách dùng : Để lịch sự yêu cầu hay nhờ ai đó làm việc gì đó
  • Ví dụ :
    ちょっとまってください。
    Vui lòng/Xin hãy chờ một chút
    くすりをのんでください。
    Hãy uống thuốc đi
    かんじをかいてください。
    Hãy viết chữ kanji đi

5. Động từ thể [て] + います

  • Nghĩa : Đang làm gì đó
  • Cách dùng : dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói
  • Ví dụ :
    いまあなたはなにをしていますか。
    Bây giờ bạn đang làm gì vậy?
    わたしはえいがをみています。
    Tôi đang xem phim
    かれ)はあそんでいます。
    Anh ấy đang đi chơi

6. Động từ thể [ます] + ましょうか

  • Nghĩa : ~ nhé
  • Cách dùng : đề nghị được làm giúp ai đó việc gì
  • Ví dụ :
    ちずをかきましょうか。
    Tôi vẽ bản đồ cho bạn nhé!
    ええ、おねがいします。
    Vâng, bạn giúp tôi nhé!
    でんきをけしましょうか。
    Tôi tắt đèn giúp bạn nhé!
    いいえ、けっこうです。
    Không, tôi làm được rồi

7. Câu 1 が, câu 2

  • Cách dùng : Ở bài 8, chúng ta đã được học về trợ từ [が]. Nhưng khi dùng trong [すみませんが], [しつれしますが] để mở đầu một câu nói thì [が] không có ý nghĩa ban đầu mà chỉ là để nối tiếp câu mà thôi.
  • Ví dụ :
    しつれしますが、おなまえは?
    Xin lỗi, bạn tên gì vậy ?
    すみませんが、しおをとってください。
    Xin lỗi, lấy giùm tôi ít muối

8. Danh từ [が] động từ

  • Cách dùng : Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên ta dùng [が] trước chủ đề đó
  • Ví dụ :
    あめがふります。
    Trời mưa

 

Các bạn hãy nhớ ôn tập tất cả ngữ pháp Minna no Nihongo bài 14 nhé, đặc biệt là phần chia động từ và động từ thể [て], bởi vì chúng ta sẽ còn gặp và sử dụng các động từ này rất nhiều trong các bài sau.

Rate this post

LEAVE A REPLY