NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 29

0
107
NGU-PHAP-MINNA-NO-NIHONGO-BAI-29

Để trang bị đầy đủ kiến thức để thi N5, N4 và N3 thì bộ giáo trình Minna no Nihongo quả là một lựa chọn sáng suốt. Minna no Nihongo là bộ giáo trình tiếng Nhật dành cho cấp độ sơ cấp và trung cấp, ngoài ra bộ giáo trình này còn được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới và có nội dụng theo chuẩn giảng dạy tiếng Nhật quốc tế. Đó là đôi nét sơ bộ về bộ giáo trình mà chúng ta đang học, trở lại vấn đề chính hôm nay hãy cùng tiếp tục với ngữ pháp Minna no Nihongo bài 29 nào!

1. Động từ thể て + います

Diễn tả trạng thái phát sinh do kết quả của động tác hoặc hành động được biểu thị bởi động từ

2. Danh từ + が + động từ thể て います

  • Nghĩa : Cái gì như thế nào
  • Cách dùng : Miêu tả nguyên vẹn trạng thái hiện ta trước mặt mình thì động tác hoặc chủ thể của trạng thái được biểu thị bằng trợ từ [が]
  • Ví dụ :
    まどが しまっています
    Cửa sổ đóng
    ふくろが やぶれています
    Cái túi bị rách
    いすが こわれています
    Cái ghế bị hỏng

*Nếu diễn tả một trạng thái trong quá khứ thì ta dùng [いました]
Ví dụ :
けさ みちが こんでいました
Sáng nay đường đông

3. Danh từ + は + Động từ thể ています

  • Cách dùng :
    Khi muốn đưa 1 sự vật, sự việc nào đó làm chủ đề của câu nói thì thay trợ từ「が」 bằng 「は」
    Với cách nói này người ta thường sử dụng các đại từ chỉ định như「この」「その」「あの」 để chỉ rõ chủ thể được nhắc đến
  • Ví dụ :
    このいすは こわれています
    Cái ghế này thì bị hỏng rồi
    そのさらは われています
    Cái đĩa đó thì vỡ rồi
    あのをさらは よごれていますから、あらってください
    Cái đĩa kia thì bẩn quá, đem đi rửa đi

4. Động từ thể て しまいます / て しまいました

Dùng để nhấn mạnh rằng động tác nào đó hoặc việc nào đó đã kết thúc

て しまいます

  • Cách dùng : Diễn tả sự hoàn thành kết thúc một hành động trong tương lai
  • Ví dụ :
    あしたまでに レポートを かいいてしまいます
    Đến ngày mai tôi sẽ viết xong báo cáo

て しまいます

  • Cách dùng : Nhấn mạnh sự hoàn thành của hành động và thường đi với các trợ từ [もう] và [ぜんぶ]
  • Ví dụ :
    しゅくだい は もう やってしまいました
    Bài tập thì tôi đã làm hết rồi
    おさけを ぜんぶ のんでしまいました
    Tôi đã uống hết rượu rồi

5. Động từ thể て しまいました

  • Nghĩa : Mất… rồi
  • Cách dùng: Biểu thị sự hối tiếc, tâm trạng biết lỗi của người nói
  • Ví dụ:
    パスポートを なくしてしまいました
    Tôi làm mất hộ chiếu mất rồi
    でんしゃに かばんを わすれてしまいました
    Tôi để quên cặp trên xe điện mất rồi
    スーパーで さいふを おとしてしまいました
    Tôi đánh rơi ví tại siêu thị mất rồi

6. ありました

  • Cách dùng : Biểu thị rằng người nói đã tìm thấy được thứ gì
    Ví dụ :
    [かばんが] ありましたよ
    Tìm thấy cái cặp rồi

7.どこかで và どこかに

  • Cách dùng : Như chúng ta đã được học trong bài 13, từ [へ] trong [どこかへ] và từ [を] trong [なにかを] đều có thể lược bỏ nhưng từ [で] trong [どこかで] và từ [に] trong [どこかに] thì không thể lược bỏ
  • Ví dụ :
    どこかでさいふをなくしてしまいました
    Tôi đánh rơi ví ở đâu đó rồi
    どこかにでんわがありませんか
    Có chỗ nào có điện thoại không ?

 

Với bảng tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo bài 29 này, chúng tôi mong vốn từ vựng của bạn sẽ ngày càng được mở rộng và củng cố thêm! Hãy tiếp tục theo dõi phần tiếp theo bài 30 nhé!

Rate this post

LEAVE A REPLY