NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 24

0
4547
NGU-PHAP-MINNA-NO-NIHONGO-BAI-24

Mới đây thôi mà chúng ta đã đi qua hơn 3/4 của quyển Minna no Nihongo sơ cấp 1 rồi. 23 bài ngữ pháp trước các bạn hãy cố gắng ôn lại trước khi chúng ta bước vào học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 24 hôm nay nhé!

1. くれます

  • Nghĩa : cho, tặng giống như [あげます]
  • Cách dùng :
    [あげます] thể hiện việc người nói tặng cho ai, người nào đó tặng cho người khác.
    [くれます] thể hiện việc ai đó tặng, cho người nói hoặc người thân trong gia đình người nói.
  • Ví dụ:
    は さとうさんに はなを あげました。
    Tôi đã tặng hoa cho chị Sato.
    さとうさんは わたしに クリスマスカードを くれました。
    Sato đã tặng tôi một tấm thiếp Giáng Sinh.
    さとうさんは いもうと に おかしを くれました。
    Sato đã tặng kẹo cho em gái tôi.

2. Động từ thể て + あげます

  • Nghĩa : làm ~ cho ai
  • Cách dùng:
    Ai đó làm cho người khác một việc với ý nghĩa thiện chí, lòng tốt, thân thiện.
    Chủ ngữ là người thực hiện hành động.
  • Ví dụ:
    わたしはおじいさんにみちをおしえてあげました。
    Tôi đã chỉ đường cho ông.
    わたしはゆきちゃんにほんごのほんをかしてあげました。
    Tôi đã cho bạn Yuki mượn quyển sách tiếng Nhật.
    わたしはおばあさんにてがみをよんであげました。
    Tôi đã đọc thư cho bà.

3. Động từ thể て + もらいます

  • Nghĩa : nhận (việc gì) từ ai; được ai đó làm gì cho
  • Cách dùng:
    Biểu thị lòng biết ơn của người được nhận hành vi giúp đỡ
    Chủ ngữ là người nhận
  • \Ví dụ:
    わたしはたなかさんに にほんごをおしえてもらいました。
    Tôi được anh Tanaka dạy cho tiếng Nhật
    わたしはハイさんにひっこしをてつだってもらいました。
    Tôi được anh Hải giúp chuyển nhà
    わたしはともだちにケーキをつくってもらいました。
    Tôi được bạn làm tặng bánh

4. Động từ thể て + くれます

  • Nghĩa : ai làm cho cái gì
  • Cách dùng :
    Thể hiện sự cảm tạ của người nhận hành vi giúp đỡ giống như [~てもらいます]
    Trong mẫu [~てもらいます] chủ ngữ là người nhận
    Trong mẫu [~てくれます], chủ ngữ là người thực hiện hành động
    Người nhận thường là người nói nên [わたしに] thường được lược bỏ
  • Ví dụ :
    わたしはゆきちゃんにかさをかしてもらいました。
    Tôi được Yuki cho mượn ô
    ゆきちゃんは(わたしに)かさをかしてくれました。
    Yuki đã cho tôi mượn ô
    かないは (わたしに)こどものしゃしんを おくってくれました。
    Vợ tôi gửi ảnh mấy đứa con (cho tôi)
    かとうさんは(わたしに)しゅくだいを だしてくれました。
    Bạn Kato đã nộp bài tập (giúp tôi)
    だれににほんごをおしえてもらいましたか。
    Bạn được ai dạy cho tiếng Nhật?
    いとながせんせいにおしえてもらいました。
    Tôi được cô Itonaga dạy

5. Danh từ(người) が động từ

  • Cách dùng : được dùng khi bổ sung thêm một thông tin mới nào đó và trong trường hợp này chủ ngữ phải đi kèm với trợ từ [が]
  • Ví dụ :
    すてきな ネクタイですね。
    Cà vạt đẹp nhỉ!
    ええ、さとうさんがくれました。
    Vâng, chị Sato đã tặng tôi đấy

6. Từ nghi vấn が động từ

  • Cách dùng : Đối với tất cả các câu nghi vấn mà nghi vấn từ đóng vai trò làm chủ ngữ thì đều phải dùng [が] đề biểu thị
  • Ví dụ :
    だれがてつだいにいきますか?
    Ai sẽ đi giúp đây ?
    カリナさんがいきます。
    Chị Karina sẽ đi

 

Đó là tất cả từ vựng Minna no Nihongo bài 24, hãy ôn tập lại tất cả để chúng ta cùng tiếp tục với bài cuối cùng của quyển sơ cấp 1 nhé!

4.9 (97.89%) 38 votes

LEAVE A REPLY