Cách sử dụng Used to để nói về một thói quen trong quá khứ

0
4313
cach-su-dung-used-to-de-noi-ve-mot-thoi-quen-trong-qua-khu

Bạn có thể dùng các trạng từ tần suất như usually,sometimes, often ….Khi muốn nói về các thói quen trong hiện tại. Vậy còn các thói quen trong quá khứ thì sử dụng mẫu câu gì? Xin giới thiệu đó là bạn hãy dùng “Used to” để nói về thói quen trong quá khứ. Cách sử dụng “Used to” rất đơn giản:  bạn không cần chú ý chia động từ và chỉ cần nhớ cấu trúc là đủ rồi

Câu khẳng định dùng used to

Cấu trúc : S + used to + động từ nguyên mẫu
Dùng  “Used to”  2 trường hợp sau:

  • Cách 1: Nói về những thói quen trong quá khứ và đã chấm dứt ở hiện tại.
    VD: She used to live in the Ho Chi Minh city for 5 years. (Cô ta đã từng sống ở TPHCM 3 năm trước).
  • Cách 2: Nói về những sự thật trong quá khứ nhưng không đúng trong hiện tại.
    Eg: This used to be a big center. (Nơi đây từng là một trung tâm thương mại lớn).

Các bạn đã thấy used to được dùng để nói về hành động hoặc sự việc xảy ra trong qua khứ đã kết thúc ở hiện tại! Vì vậy đây chính là sự khác biệt giữa “Used to” với Thì Quá Khứ (xảy ra tại một thời điểm được xác định trong quá khứ) và Thì Hiện Tại Hoàn Thành(xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại). Do đó, “Used to”  được dùng để nói lên sự khác biệt giữa quá khứ và hiện tại.

Câu phủ định dùng used to

Vì “Used to” được dùng trong câu nói về quá khứ, nên cấu trúc câu phủ định cũng phải tuân theo Thì Quá Khứ .

Phủ định: S + didn’t + use to + động từ nguyên mẫu
VD: He didn’t used to be so mean. (Hồi đó tính anh ta không xấu vậy đâu).

Câu nghi vấn dùng used to

Cấu trúc:  Did + S + use to + động từ nguyên mẫu ?
VD: Did she use to live here? (Cô ta đã từng sống ở đây phải không?)

Mẫu câu bị động dùng “Used to”

Cấu trúc: S + used to + be + V3/ED
VD: The bills used to be paid by Lam. (Hóa đơn thanh toán thường do Lam trả)

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng “used to” trong tiếng Anh

Dùng sai “used to” với thì hiện tại

Với thì hiện tại có thể dùng “used to” theo quy tắc sau:
VD: I use to go swimming. (Sai)
I usually go swimming. (Đúng)

Sử dụng sai “used to” ở thể bị động

Cấu trúc: “Used to”: S + used to + be + V3/ED
VD:
The dog was used to feed by An.(Sai)
The dog used to be fed by An.(Đúng)

Dùng sai “used to” trong thể phủ định

VD:  An didn’t used to be afraid of snack.(Sai)
An didn’t use to be afraid of snack.(Đúng)

Những mẫu câu tiếng Anh thường gặp dùng để chỉ thói quen:

  • I spend a lot of time on + ( N / V-ing) : Tôi dành rất nhiều thời gian vào việc…
  • I (often) tend to + to V): Tôi thường có xu hướng  thích làm việc gì đó
  • You’ll always find me + V-ing : Bạn sẽ thấy tôi thường xuyên làm việc gì đó )
  • V-ing + is a big part of my life : Làm việc gì đó chiếm một phần lớn trong cuộc sống của tôi.
  • I always make a point of + V-ing/Danh từ: Tôi luôn cho rằng làm việc gì đó là việc rất quan trọng.
  • I can’t help +V-ing: Tôi không thể dừng việc gì đó lại.
  • I always + V-inf : Tôi thường xuyên làm …
  • I can’t (seem to) stop + (V-ing): Dường như tôi không thể dừng việc đó lại
  • Whenever I get the chance, I…+ mệnh đề : Bất cứ khi nào có cơ hội, tôi lại làm ….
  • I have a habit of + V-ing/Danh từ : Tôi có thói quen làm việc gì đó (chỉ một thói quen xấu)
Rate this post

LEAVE A REPLY