Cách dùng Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever và However

0
229
when

Những từ nghi vấn như who, what, which, how, when, where khi ghép cùng với ever nó có nghĩa là bất kỳ, cho dù …. Trong bài này chúng ta cùng học cách dùng chúng thông qua những ví dụ rất thực tế.

whoever: cho dù là ai, bất kỳ ai

Ví dụ:
– Whoever said that is wrong. Cho dù là ai mà nói như vậy cũng đều sai.
– Whoever comes to party will receive a lovely present. Bất kỳ ai tới bữa tiệc đều nhận được một món quà dễ thương.

whichever – /wɪˈtʃev.ɚ/: nào, bất kỳ loại nào

Được dùng trong trường hợp hạn chế về số lượng.
Ví dụ:
– You can drive whichever of the cars you want. (Trong số mấy chiếc xe đó) bạn có thể lái bất cứ chiếc xe nào em muốn.
(= You can choose to drive any of the cars)
– You can take whichever of these dresses you like. Cậu có thể lấy bất kỳ cái váy nào cậu thích.
– There are four good programs on TV at eight o’clock. We can watch whichever program ( = whichever one) you prefer. Có 4 chương trình lúc 8 giờ tối nay, muốn xem chương trình cũng được.
(= We can watch any of the four programs that you prefer.)

whatever – /wɑːˈt̬ev.ɚ/: bất kỳ cái gì, cho dù điều gì

Ví dụ:
– Whatever food you eat, you can’t gain weight. ( cho dù bạn ăn thực phẩm gì bạn cũng không mập lên nổi đâu) => đi với danh từ (food), làm túc từ.
– Whatever food are served, I don’t want to eat. ( cho dù món gì được đem ra, tôi cũng không muốn ăn) => đi với danh từ (food), làm chủ từ.
– Whatever happens, you know that I’ll be always on your side. Cho dù điều gì xảy ra, tôi sẽ luôn ở bên bạn.

Whenever – /wenˈev.ɚ/: bất kỳ khi nào

Ví dụ:
– Whenever the neighbours flush the toilet, water comes through our ceiling.
Bất cứ lúc nào những người hàng xóm dội toilet, nước đều thấm qua trần nhà của chúng tôi.
(= Every time: cứ mỗi khi)
– I try to study English whenever I have free time. Tôi cố gắng học tiếng Anh bất kỳ khi nào tôi có thời gian.
– Wherever you go, I will follow you. ( cho dù anh đi đâu, em cũng đi theo– hay dịch theo kiểu “bình dân” là : ông đâu tôi đó => trạng từ chỉ nơi chốn.
– Call me whenever you need something. Hãy gọi cho tôi bất cứ khi nào bạn cần gì
( = any time: bất cứ lúc nào)
– I feel happy whenever I read this book. Tôi thấy hạnh phúc mỗi khi tôi đọc cuốn sách đó.

Wherever – /werˈev.ɚ/: bất kỳ nơi nào, bất kỳ hoàn cảnh nào

Ví dụ:
– We will go with you wherever you come. Chúng tôi sẽ đi cùng bạn tới bất kỳ nơi nào bạn đến.
– You can put the present that she gave you wherever you want, just don’t let her know if you put it in the trash. Món quà mà cô ấy tặng, bạn để ở đâu cũng được, miễn là đừng cho cố ấy biết nếu bạn để sọt rác.
(You can put that present anywhere)
– Soldiers must go wherever the army assigns them. Người lính phải đi bất kỳ hoàn cảnh nào mà quân đội yêu cầu họ.
– You’ll always find someone who speaks English wherever you go. Cho dù bạn đi đâu lúc nào bạn cũng tìm thấy ai đó nói tiếng Anh
(= everywhere you go)

However – [haʊˈevər]: dù cách nào, dù cách gì. Nghĩa thứ 2: tuy nhiên (chúng ta không xét trong bài này)

Ví dụ:
– However hungry I am, I never seem to be able to finish off a whole pizza. Dù tôi có đói thế nào đi nữa, tôi cũng không thể ăn hết được toàn bộ cái bánh pi-za.

– However much she eats, she never puts on weight. Ăn nhiều đến bao nhiêu cô ấy cũng không lên cân nổi.
However bổ nghĩa cho trạng từ much
– However rich they may be, it still isn’t enough for them. Dù họ có giàu có đến bao nhiêu, họ cũng bao giờ thấy đủ.
however bổ nghĩa cho tính từ rich


Việc phân biệt Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever và However trong tiếng anh là tương đối khó với các bạn đang học tiếng anh cũng tương đối khó phải không các bạn. Nhưng chỉ cần bạn siêng năng làm bài tập thì bạn sẽ học tốt thôi. Hãy share nếu thấy bài viết này hữu ích và theo dõi để cập nhật những bài viết mới nhất của mình nhé.

Rate this post

LEAVE A REPLY