CÁCH DÙNG THỂ QUÁ KHỨ TRONG TIẾNG NHẬT

0
2769
cach-dung-the-qua-khu-trong-tieng-Nhat

Tiếp theo đây, chúng ta sẽ được học về một điểm ngữ pháp vô cùng quan trọng trong tiếng Nhật. Đó chính là cách dùng thể quá khứ trong tiếng Nhật. Thể quá khứ trong tiếng Nhật cơ bản được phân thành 2 loại, một thuộc thể lịch sự và một thuộc thể thông thường. Trong mỗi loại được chia thành khẳng định và phủ định dưới hình thức khác nhau. Giờ thì bắt đầu học nhé!

1. Động từ

A. Thể lịch sự

Khẳng định :

  • Động từ + ました
  • Ví dụ :
    – しゅくだいをもうしました ( Tôi đã làm bài tập rồi )
    – くだものをかいました (Tôi đã mua hoa quả rồi )

Phủ định :

  • Động từ + ませんでした
  • Ví dụ :
    – しゅくだいをもうしませんでした ( Tôi đã không làm bài tập )
    – くだものをかいませんでした (Tôi đã không mua hoa quả )

B. Thể thông thường

Khẳng định :

  • Động từ thể た
  • Ví dụ :
    – しゅくだいをもうした ( Tôi đã làm bài tập rồi )
    – くだものをかった (Tôi đã mua hoa quả rồi )
  • Cách chia thể た

    Động từ nhóm I
Động từ Thể [た]
ます いた
ます いた
およます およいだ
ます んだ
あそます そんだ
ます った
ます った
ます った
はなます はなした


Động từ nhóm 2 :
Bó [ます] thêm [た] vào sau
Ví dụ:
– たべますーーー>たべ
– ねますーーーー>ね

Động từ nhóm 3 :
– しますーーーー>した
きますーーーー>きた

Phủ định :

  • Động từ thể ない + なかった
  • Ví dụ :
    – しゅくだいをもうしなかった ( Tôi đã không làm bài tập )
    – くだものをかわなかった (Tôi đã không mua hoa quả )
  • Cách chia động từ thể ない :

    Động từ nhóm I
Động từ Thể [ない]
ます かない
ます かない
およます およがない
ます まない
あそます あそばない
ます たない
ます らない
ます わない
はなます はなさない


Động từ nhóm II
Đối với động từ nhóm này thì thể [ない] giống như thể [ます]
Ví dụ :
たべますーーー> たべない
いれますーーー> いれない

Động từ nhóm III
Đối với động từ [します] thì thể [ない] giống thể [ます], còn đối với động từ [きます] thì là [こ(ない)]
Ví dụ :
べんきょうしますーーー>べんきょうしない
きますーーーーーーーー>こない

2. Danh từ

A. Thể lịch sự

Khẳng định :

  • Công thức : Danh từ 1 は danh từ 2 でした
  • Ví dụ :
    – わたしはにほんじん でした ( Tôi là người Nhật )
    – たなかさんはいしゃ でした ( Anh Tanaka  là bác sĩ )
    – あそこはとしょかん でした ( Chỗ kia  là thư viện )

Phủ định :

  • Công thức : Danh từ 1 は danh từ 2 では/じゃ ありませんでした
  • Ví dụ :
    – わたしはにほんじん では/じゃ ありませんでした ( Tôi không phải người Nhật )
    – たなかさんはいしゃ では/じゃ ありませんでした ( Anh Tanaka không phải là bác sĩ )
    – あそこはとしょかん では/じゃ ありませんでした ( Chỗ kia không phải là thư viện )

B. Thể thông thường

Khẳng định :

  • Công thức : Danh từ 1 は danh từ 2 だった
  • Ví dụ :
    – わたしはにほんじん だった ( Tôi là người Nhật )
    – たなかさんはいしゃ だった ( Anh Tanaka  là bác sĩ )
    – あそこはとしょかん だった ( Chỗ kia  là thư viện )

Phủ định :

  • Công thức : Danh từ 1 は danh từ 2 じゃなかった
  • Ví dụ :
    – わたしはにほんじん じゃなかった ( Tôi không phải người Nhật )
    – たなかさんはいしゃ じゃなかった ( Anh Tanaka không phải là bác sĩ )
    – あそこはとしょかん じゃなかった ( Chỗ kia không phải là thư viện )

3. Tính từ đuôi な

A. Dạng lịch sự

Khẳng định :

  • Tính từ + でした
  • Ví dụ :
    – ひまでした ( rãnh )
    – じょうずでした ( giỏi )
    – しずかでした ( yên tĩnh )
    – にぎやかでした ( náo nhiệt )

Phủ định :

  • Tính từ + じゃありませんでした
  • Ví dụ :
    – ひまじゃありませんでした ( không rãnh )
    – じょうずじゃありませんでした ( không giỏi )
    – しずかじゃありませんでした ( không yên tĩnh )
    – にぎやかじゃありませんでした ( không náo nhiệt )

B. Dạng thông thường

Khẳng định

  • Tính từ + だった
  • Ví dụ :
    – ひまだった ( rãnh )
    – じょうずだった ( giỏi )
    – しずかだった ( yên tĩnh )
    – にぎやかだった ( náo nhiệt )

Phủ định :

  • Tính từ + じゃなかった
  • Ví dụ :
    – ひまじゃなかった ( không rãnh )
    – じょうずじゃなかった ( không giỏi )
    – しずかじゃなかった ( không yên tĩnh )
    – にぎやかじゃなかった ( không náo nhiệt )

4. Tính từ đuôi い

A. Thể lịch sự

Khẳng định :

  • Tính từ (bỏ い) + かった です
  • Ví dụ :
    – おおきかったです ( lớn )
    – あたらしかったです ( mới )
    – くらかったです ( tối )
    – おいしかったです ( ngon )
    – おもしろかったです ( thú vị )

Phủ định :

  • Tính từ (bỏ い) + くなかった です
  • Ví dụ :
    – おおきくなかったです ( không lớn )
    – あたらしくなかったです ( không mới )
    – くらくなかったです ( không tối )
    – おいしくなかったです ( không ngon )
    – おもしろくなかったです ( không thú vị )

B. Dạng thông thường

Khẳng định :

  • Tính từ (bỏ い) + かった
  • Ví dụ :
    – おおきくなかった ( không lớn )
    – あたらしくなかった ( không mới )
    – くらくなかった ( không tối )
    – おいしくなかった ( không ngon )
    – おもしろくなかった ( không thú vị )

Phủ định :

  • Tính từ (bỏ い) + くなかった
  • Ví dụ :
    – おおきくなかった ( không lớn )
    – あたらしくなかった ( không mới )
    – くらくなかった ( không tối )
    – おいしくなかった ( không ngon )
    – おもしろくなかった ( không thú vị )

 

Ở trên là tổng quan cách dùng thể quá khứ trong tiếng Nhật. Hy vọng những nổ lực của chúng mình sẽ giúp các bạn ngày càng bước gần hơn mới đỉnh vinh quang chinh phục phục tiếng Nhật nhé! Chúc các bạn luôn thành công!

Rate this post

LEAVE A REPLY