PHỦ ĐỊNH CỦA DANH TỪ TRONG TIẾNG NHẬT

0
3237
dang-phu-dinh-danh-tu-trong-tieng-Nhat

Nối tiếp chủ để tính từ, hôm nay mình xin giới thiệu đến các bạn dạng phủ định của danh từ trong tiếng Nhật. Tương tư như khi chia tính từ, dạng phủ định của danh từ cũng được chia tùy theo thời và thể. Nhìn tổng quát, dạng phủ định của danh từ giống với tính từ đuôi な, nên bài học hôm nay sẽ rất là dễ dàng. Thôi, chúng ta cùng xem qua nhé!

1. Thể lịch sự

Phủ định ở hiện tại :

  • Công thức : Danh từ 1 は danh từ 2 では/じゃ ありません
  • Ví dụ :
    – わたしはにほんじん では/じゃ ありません ( Tôi không phải người Nhật )
    – たなかさんはいしゃ では/じゃ ありません ( Anh Tanaka không phải là bác sĩ )
    – あそこはとしょかん では/じゃ ありません ( Chỗ kia không phải là thư viện )

Phủ định ở quá khứ :

  • Công thức : Danh từ 1 は danh từ 2 では/じゃ ありませんでした
  • Ví dụ :
    – わたしはにほんじん では/じゃ ありませんでした ( Tôi không phải người Nhật )
    – たなかさんはいしゃ では/じゃ ありませんでした ( Anh Tanaka không phải là bác sĩ )
    – あそこはとしょかん では/じゃ ありませんでした ( Chỗ kia không phải là thư viện )

2. Thể thông thường

Phủ định ở hiện tại :

  • Công thức : Danh từ 1 は danh từ 2 じゃない
  • Ví dụ :
    – わたしはにほんじん じゃない ( Tôi không phải người Nhật )
    – たなかさんはいしゃ じゃない ( Anh Tanaka không phải là bác sĩ )
    – あそこはとしょかん じゃない ( Chỗ kia không phải là thư viện )

Phủ định ở quá khứ :

  • Công thức : Danh từ 1 は danh từ 2 じゃなかった
  • Ví dụ :
    – わたしはにほんじん じゃなかった ( Tôi không phải người Nhật )
    – たなかさんはいしゃ じゃなかった ( Anh Tanaka không phải là bác sĩ )
    – あそこはとしょかん じゃなかった ( Chỗ kia không phải là thư viện )

 

Vậy là kết thúc bài học hôm nay rồi! Có phải là rất dẽ học không nào ? Qua bài viết này, chúng ta có thể vừa học dạng phủ định danh trong tiếng Nhật vừa ông lại được cách chia tính từ đuôi な. Quả là một công đôi việc phải không mọi người ?

LEAVE A REPLY