Vốn lưu động ròng là gì? Cách tính đúng quy định nhất

0
11416
Vốn lưu động ròng là gì?

Vốn lưu động là gì? Vốn lưu động ròng là một thuật ngữ được sử dụng trong ngành kế toán hay tài chính doanh nghiệp. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu chính xác và cụ thể về thuật ngữ này. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến mọi người về khái niệm vốn lưu động ròng, cách tính, cũng như các khái niệm khác xoay quanh vốn lưu động ròng.

Khái niệm vốn lưu động ròng là gì?

Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên đối với giá trị tài sản đầu tư dài hạn và tài sản cố định. Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn của chủ sở hữu hoặc có thể dài hạn khác mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong một khoảng thời gian lâu hơn một năm.

  • Tài sản cố định là tài sản được xem là một tư liệu lao động chuyên dùng trong sản xuất có giá trị lớn và tham gia vào nhưng chu kỳ sản xuất của công ty và đem lại lợi nhuận cho công ty.
  • Tài sản đầu tư dài hạn là tài sản không được dùng vào kinh doanh sản xuất của công ty nhưng vẫn đem lại lợi nhuận cho công ty. Là tài sản mà công ty sẽ bỏ vốn ra hiện tại, nhằm đem lại lợi ích về lâu dài.

Cách tính vốn lưu động ròng

Dựa theo định nghĩa trên, ta có thể suy ra công thức tính như sau:
VLDR = NVTX – (TSCD + TSDH)
Trong đó:
VLDR: Vốn lưu động ròng
NVTX: Nguồn vốn thường xuyên
TSCD: Tài sản cố định
TSDH: Tài sản dài hạn
Sẽ có 3 trường hợp có thể xảy ra cụ thể như sau:

Vốn lưu động ròng <0:

Trong trường hợp có vốn lưu động ròng <0, nghĩa là nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn và tài sản cố định. Trường hợp này khá là nguy hiểm vì khi hết nguồn vốn thường xuyên thì bắt buộc doanh nghiệp cần phải tìm ra nguồn vốn thay thế. Khi doanh nghiệp có vốn lưu động ròng <0 thì doanh nghiệp thường chịu áp lực để xoay vòng những khoản vay ngắn hạn và cách nhằm tìm ra nguồn vốn thay thế.
Công thức và cách tính vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng >0:

Đối với trường hợp này, nguồn vốn lưu động ròng thường xuyên không chỉ đủ để tài trợ cho tài sản cố định, cũng như tài sản đầu tư dài hạn mà còn có thể dùng để phát triển thêm, đồng thời tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp. Ở trường hợp này thì cân bằng tài chính của doanh nghiệp khá ổn định, cũng như an toàn. Điều này cũng một phần cho thấy doanh nghiệp đang phát triển khá là tốt.

Vốn lưu động ròng =0

Trường hợp này có nghĩa là nguồn vốn lưu động ròng thường xuyên vừa đủ để tài trợ cho khoản tài sản cố định, cũng như tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Trường hợp này nhìn thì có vẻ an toàn hơn so với trường hợp một. Nhưng doanh nghiệp sẽ chỉ phát triển ở mức ổn định mà ít có thể phát triển tăng trưởng được. Và cũng có thể gặp phải nguy cơ mất tính bền vững của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, còn được tính bằng khoản chênh lệch giữa các tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn theo công thức cụ thể như sau:
VLDR = TSLD & DTDH – NNH
Trong đó:
TSLD: Tài sản lưu động
DTDH: Đầu tư dài hạn
NNH: Nợ ngắn hạn
Chỉ số này thể hiện cách sử dụng vốn và tính linh hoạt, cũng như khả năng thanh toán của một doanh nghiệp.

Công thức tính nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lưu động ròng là chỉ số nhằm phản ánh lên nhu cầu tài trợ ngắn hạn của mỗi doanh nghiệp. Nhu cầu này sẽ biến thiên theo doanh thu và tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho, tốc độ thu hồi nợ phải thu của doanh nghiệp. Cũng như thời gian thanh toán những khoản nợ ngắn hạn khác trừ nợ vay.
Có thể tính bằng công thức như sau:
Nhu cầu VLDR = Hàng tồn kho + nợ phải thu – nợ ngắn hạn (trừ nợ vay)
Theo như khái niệm, cách tính giá trị thì nhu cầu vốn lưu động ròng liên quan đến những hoạt động sản xuất có tính tuần hoàn của doanh nghiệp như: quá trình cung ứng, quá trình sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc có thể quá trình thu mua, dự trữ, bán hàng thuộc các doanh nghiệp thương mại.
XEM THÊM: Vốn lưu động là gì? Vai trò và cách tính vốn lưu động chuẩn xác
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Trên đây là định nghĩa về vốn lưu động ròng là gì? Và cách tính vốn lưu động ròng cũng như nhu cầu vốn lưu động ròng đối với mỗi doanh nghiệp. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích được cho nhiều người về kế toán cũng như các quản lý của các doanh nghiệp.

4.9/5 - (106 bình chọn)