Trốn thuế là gì? Bao gồm hành vi và mức phạt về tội trốn thuế

0
101
Trốn thuế là gì?

Trốn thuế là gì? Được biết trốn thuế là một trong những hành vi vi phạm pháp luât nghiêm trọng nhất trong lĩnh vực thuế. Vậy cá nhân và tổ chức có hành vi trốn thuế bị xử phạt hành chính thế nào? Mời bạn đọc cùng JES tìm hiểu nội dung này, qua bài viết dưới đây.

Trốn thuế là gì?

Theo Wikipedia: Trốn thuế, lậu thuế là một trong các hành vi phạm pháp của các cá nhân và pháp nhân nhằm không cần phải nộp thuế hoặc không phải nộp đủ số thuế mà họ phải đóng. Trốn, lậu thuế khác với tránh thuế – đây là hành vi hợp pháp nhằm giảm thiểu số thuế phải đóng.

Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế bị xử phạt hành chính

STT

Hành vi bị coi là trốn thuế, gian lận thuế

1

Không nộp hồ sơ khai thuế, không nộp hồ sơ đăng ký thuế; hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày hay kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo đúng quy định tại Khoản 1, 2, 3, 5 Điều 32 Luật Quản lý thuế 2006 hoặc là kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo đúng quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý thuế 2006. Trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 9, Khoản 9 Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC.

2

Sử dụng chứng từ, hóa đơn không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng nhằm kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm để trốn thuế

3

Lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư và hàng hóa hoặc làm giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa không đúng với thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được giảm và miễn thuế

4

Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị dịch vụ, hàng hóa bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế.

5

Không ghi chép trong sổ kế toán những khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; kê khai sai, không kê khai, không trung thực làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.

6

Không xuất hóa đơn khi bán dịch vụ, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá và dịch vụ đã bán, cũng như bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế để trốn thuế.

7

Sử dụng hàng hóa được miễn thuế và xét miễn thuế (bao gồm cả không chịu thuế) không đúng với mục đích của quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng và khai thuế với cơ quan thuế.

8

Tẩy xóa, sữa chữa chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế cần phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

9

Hủy bỏ chứng từ kế toán và sổ kế toán làm giảm số thuế cần phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

10

Sử dụng hóa đơn, chứng từ và tài liệu không hợp pháp trong những trường hợp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; khai sai căn cứ tính thuế phát sinh số thuế trốn, cũng như số thuế gian lận.

11

Người nộp thuế trong thời gian xin tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh.

12

Hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn và chứng từ hợp pháp.

Vi phạm tội trốn thuế xử phạt như thế nào

Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính đối với tội trốn thuế

Người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế nhưng thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không bị xử phạt hành chính về thuế:

  • Những trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, gồm có những trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết; do sự kiện bất ngờ; hàng hoá, do sự kiện bất khả kháng hoặc là các trường hợp người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính khi chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính.
  • Trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế, cũng như đã nộp đủ số tiền thuế phải nộp, trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế và thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

Ngoài các trường hợp trên, các hành vi trốn thuế và gian lận thuế khác đều phải chịu xử phạt vi phạm hành chính.

Các mức xử phạt hành chính đối với tội trốn thuế

  • Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, cũng như số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư 166/2013/TT-BTC) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên đối với những hành vi nêu tại Bảng trên;
  • Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với những người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế và gian lận thuế nêu tại Bảng trên trong những trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc là vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ;
  • Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn đối với những người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế và gian lận thuế nêu tại Bảng trên trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc là vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ;
  • Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với những người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế hay gian lận thuế nêu tại Bảng trên trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc có thể vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hay vi phạm từ lần thứ tư trở đi.

Ngoài ra, những hành vi thể hiện tội trốn thuế, gian lận thuế bị xử phạt như trên còn bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đầy đủ số tiền thuế trốn, gian lận cho ngân sách nhà nước.

XEM THÊM: Quyết toán thuế là gì? Những hình thức quyết toán thuế

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Trốn thuế là gì? Hành vi và mức phạt khi vi phạm tội trốn thuế được quy định như thuế nào? Với những chia sẻ trên, hy vọng bạn đọc đã hiểu hơn về các nội dung có liên quan đến vấn đề này.