Home Chưa phân loại Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Chính Xác

Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Chính Xác

Trong Tiếng Anh, Trào ngược dạ dày thực quản được gọi là Gastroesophageal reflux disease (GERD), có phiên âm cách đọc là /ˌɡæs.trəʊ.ɪˌsɒf.əˌdʒi.əl ˈriː.flʌks dɪˌziːz/ (UK); /ˌɡæs.troʊ.ɪˌsɑː.fəˌdʒi.əl ˈriː.flʌks dɪˌziːz/ (US).

Trào ngược dạ dày thực quản “Gastroesophageal reflux disease (GERD)” là một tình trạng y tế khi nội dung từ dạ dày trở lên thực quản. Trường hợp trào ngược dạ dày thực quản kéo dài có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và cần được chăm sóc y tế.

1. Dưới đây là một số cụm từ liên quan đến “trào ngược dạ dày thực quản” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Heartburn: Cảm giác châm chích, nóng bỏng trong ngực.
  2. Acid reflux: Trào ngược axit.
  3. Esophagus: Thực quản.
  4. Lower esophageal sphincter (LES): Cơ liên sườn thực quản dưới.
  5. Regurgitation: Sự trào ngược.
  6. Barrett’s esophagus: Thực quản Barrett.
  7. Hiatal hernia: Thoát vị lỗ mở trên.
  8. Dysphagia: Khó nuốt.
  9. Esophageal stricture: Sự co bóp thực quản.
  10. Proton pump inhibitors (PPIs): Thuốc ức chế bom proton.

2. Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Gastroesophageal reflux disease” với nghĩa là “trào ngược dạ dày thực quản” và dịch sang tiếng Việt:

  1. The patient was diagnosed with gastroesophageal reflux disease after experiencing persistent heartburn.
    => Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản sau khi trải qua cảm giác châm chích không ngừng.
  2. GERD can lead to complications such as Barrett’s esophagus if left untreated.
    => Trào ngược dạ dày thực quản có thể dẫn đến các biến chứng như thực quản Barrett nếu không được điều trị.
  3. Certain lifestyle changes, such as avoiding spicy foods and elevating the head while sleeping, can help manage GERD symptoms.
    => Một số thay đổi lối sống như tránh thức ăn cay và nâng đầu khi ngủ có thể giúp kiểm soát các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
  4. Proton pump inhibitors (PPIs) are commonly prescribed to reduce stomach acid production in patients with GERD.
    => Thuốc ức chế bom proton (PPIs) thường được kê đơn để giảm sản xuất axit dạ dày ở bệnh nhân mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
  5. GERD symptoms include heartburn, regurgitation, and difficulty swallowing.
    => Các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản bao gồm cảm giác châm chích, trào ngược và khó nuốt.
  6. If you experience persistent GERD symptoms, it’s important to seek medical advice for proper diagnosis and treatment.
    => Nếu bạn trải qua các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản kéo dài, bạn nên tìm kiếm sự tư vấn y tế để được chẩn đoán và điều trị đúng đắn.
  7. Obesity is a risk factor for developing GERD, as excess weight can put pressure on the stomach and contribute to acid reflux.
    => Béo phì là một yếu tố nguy cơ khi phát triển bệnh trào ngược dạ dày thực quản, vì cân nặng thừa có thể tạo áp lực lên dạ dày và góp phần vào trào ngược axit.
  8. Chronic cough and hoarseness can be indicative of GERD, especially when accompanied by other symptoms.
    => Ho mãn tính và khàn giọng có thể là dấu hiệu của bệnh trào ngược dạ dày thực quản, đặc biệt là khi kèm theo các triệu chứng khác.
  9. Lifestyle modifications, such as maintaining a healthy diet and avoiding late-night meals, are often recommended to manage GERD.
    => Việc thay đổi lối sống như duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và tránh ăn vào buổi tối muộn thường được khuyến khích để kiểm soát bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
  10. The patient has been experiencing persistent symptoms of gastroesophageal reflux disease, including heartburn and regurgitation.
    => Bệnh nhân đã trải qua những triệu chứng kéo dài của bệnh trào ngược dạ dày thực quản, bao gồm cảm giác châm chích và sự trào ngược nội dung dạ dày.
Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM