Home Học tiếng Anh Tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 8 HK2 theo từng Unit

Tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 8 HK2 theo từng Unit

Tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 8 HK2 theo từng Unit

Trong bài viết hôm nay, chúng mình sẽ giới thiệu đến bạn các công thức thì trong tiếng Anh 8 HK2 (từ unit 7 – unit 12). Với phần nội dung này sẽ giúp bạn nắm được kiến thức dễ dàng, thay vì phải lật từng trang trong sách. Cùng mình tìm hiểu ngay nhé.

1. Unit 8: Present tenses (Thì hiện tại)

1.1 Thì hiện tại đơn

1.1.1 Khái niệm

Thì hiện tại đơn (Simple Present) dùng được dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên hay một thói quen, hành động lặp đi lặp lại nhiều lần, thường xuất hiện ở hiện tại.

1.1.2 Cấu trúc

Động from to beĐộng từ thường
Khẳng địnhS + am/is/are + O
Ex: I am a child. (Tôi là 1 đứa trẻ)
S + Vs/es + O
Ex: She has a beautiful pen. (Cô ấy có 1 cây bút mực rất đẹp)
Phủ địnhS + am/is/are + NOT + O
Ex: His book is not white. (Cuốn sách của anh ấy không phải là màu trắng)
S + do/does + not + V-INF + O
Ex: Hoa doesn’t have Math on Friday. (Hoa không có môn toán vào thứ 6)
Nghi vấnAm/is/are + S + O?
Ex: Is she your friend? No, she isn’t. (Có phải cô ấy là bạn của bạn không? Không, không phải)
Do/does + S + O?
Ex: Does it rain in summer? Yes, it does. (Có mưa vào mùa hè phải không? Vâng, đúng như vậy)
Cấu trúc thì hiện tại đơn
Cấu trúc thì hiện tại đơn

1.1.3 Cách dùng

  • Mô tả sự thật hiển nhiên

Ví dụ: The sun sets in the west. (Mặt trời lặn phía tây)

  • Mô tả một lịch trình

Ví dụ: Planes fly at 5a.m every morning. (Máy bay bay lúc 5 giờ sáng mỗi sáng.)

  • Thói quen được lặp lại nhiều lần

Ví dụ: Hoa jogs every morning. (Hoa chạy bộ mỗi sáng.)

1.2 Hiện tại tiếp diễn

1.2.1 Khái niệm

Dùng để diễn tả các hành động hay sự việc đang diễn ra ngay lúc đó hay xung quanh điểm nói và hành động hoặc sự việc chưa kết thúc (vẫn còn tiếp tục diễn ra).

1.2.2 Cấu trúc

Khẳng định: S + am/is/are + V_ing + O

Ex: She is listening to Kpop music now. (Bây giờ cô ấy đang nghe nhạc Kpop)

Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing + O

Ex: They aren’t playing game at the moment. (Họ không chơi game vào lúc này cả)

Nghi vấn: Am/is/are + S + V_ing + O?

Ex: Are they watching tv? Yes, they are. (Họ đang xem ti vi đúng không? Đúng, là họ)

Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn

1.2.3 Cách dùng

  • Mô tả một hoạt động đang xảy ra vào lúc nói và kéo dài trong hiện tại.

Ví dụ: He is going to the cinema at the moment.

  • Dùng để yêu cầu, mệnh lệnh

Ví dụ: Be quiet! The doctor is examining.

  • Mô tả một hành động xảy ra lặp đi lặp lại ngay lúc nói dùng với phó từ “always”

Ví dụ: Hung is always borrowing our story and then he doesn’t remember.

  • Diễn tả 1 hành động sắp diễn ra trong tương lai gần theo một kế hoạch đã định trước

Ví dụ: I am flying to Vietnam tomorrow.

  • Diễn tả sự phàn nàn hoặc không hài lòng về một việc gì đó. Trong câu luôn có ALWAYS

Ví dụ: Minh is always coming late.

Lưu ý: Thì hiện tại tiếp diễn không dùng với những động từ chỉ nhận thức, tri giác như see, to be, feel, hear, understand, like, know, want, seem, realize, forget, remember, glance, smell, think, hate, love, …

1.2.4 Dấu hiệu nhận biết

Trong câu của thì hiện tại tiếp diễn thường có: look, at present, right now, now, at the moment, at, listen…

1.3 Thì hiện tại hoàn thành

1.3.1 Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) mục đích dùng để diễn tả hành động hay sự việc đã hoàn thành, tính tới thời điểm hiện tại mà không cần nhắc về thời gian của nó.

1.3.2 Cấu trúc

Khẳng định: S + has/have + V_ed/V3 + O

Ex: He has sung for 1 hour. (Anh ấy đã hát 1 tiếng đồng hồ)

Phủ định: S + has/have + not + V_ed/V3 + O

Ex: We haven’t prepared lunch. (Chúng tôi chưa chuẩn bị bữa trưa)

Nghi vấn: Has/have + S + V_ed/V3 + O?

Ex: Has he arrived in Hanoi yet? No, he hasn’t. (Anh ấy đã tới Hà nội chưa? Chưa, anh ấy chưa tới)

Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành
Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành

1.3.3 Cách dùng

  • Diễn tả về 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến thời điểm hiện tại hoặc có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.

Ex: Phuong has worked for this company since 2013.

  • Diễn tả về 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được mốc thời gian và chỉ tập trung vào kết quả.

Ex: They have met Lan several times.

  • Diễn tả lại 1 sự kiện đáng nhớ trong đời.

Ex: This is the worst time Lan and Nam have been through

  • Kinh nghiệm làm 1 cái gì đó cho tới thời điểm hiện tại.

Ex: Have you ever been to Paris?

1.3.4 Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại hoàn thành thường có các dấu hiệu sau: not…yet, already, ever, just, never, for, since, before, recently,…

1.4 Thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai

Present simple for the future (thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai) được dùng khi nói về thời gian biểu, lịch trình, chương trình… (đối với lịch chiếu phim, các phương tiện vận chuyển công cộng.)

Ví dụ:

The train E1 leaves Ha Noi at 22.00 and arrives in Hue at 10.18.

(Tàu E1 rời Hà Nội lúc 22:00 và đến Huế lúc 10:18.)

The football match starts at 6 p.m.

(Trận bóng bắt đầu lúc 6 giờ chiều.)

2. Unit 9: Past Perfect (Thì quá khứ hoàn thành)

2.1 Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) cũng là một trong các thì trong tiếng anh lớp 8 học kỳ 2 mà bạn sẽ được gặp ở unit 9. Thì này được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước ta chia ở thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau mình dùng thì quá khứ đơn.

2.2 Cấu trúc

Khẳng định: S + had + V_ed/V3 + O

Ex: He had had dinner before we came (Anh ấy đã ăn tối trước khi chúng tôi đến)

Phủ định: S + had + not + V_ed/V3 + O

Ex: Tien hadn’t prepared dinner by the time her dad came home (Tiên vẫn chưa chuẩn bị bữa tối thì bố cô ấy đã về đến nhà)

Nghi vấn: Had + S + V_ed/V3 + O?

Ex: Had Uyen left when they went to bed? No, she hadn’t. (Uyên đã về lúc họ đi ngủ đúng không? Chưa, cô ấy chưa về)

Lý thuyết thì quá khứ hoàn thành
Lý thuyết thì quá khứ hoàn thành

2.3 Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đã diễn ra ở quá khứ và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex: Lan had gone to school before Nam came.

  • Diễn tả một hành động đã diễn ra ở quá khứ và kéo dài cho đến một thời điểm nhất định trong quá khứ.

Ex: They had had that motorbike for 10 years before it broke down.

  • Một hành động đã xảy ra trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

Ex: Hoa had traveled to VN before 2020

2.4 Dấu hiệu

Dấu hiệu nhận biết: before, after, just, as soon as, since, for, when, by the time, already,….

3. Unit 10: Future Continuous (Thì tương lai tiếp diễn)

3.1 Khái niệm

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra ở một thời điểm xác định rõ trong tương lai.

3.2 Cấu trúc

  • Khẳng định: S + will + be + V_ing + O

Ex: He will be staying at school at 10 tomorrow (Anh ấy sẽ ở trường vào lúc 10 giờ ngày mai)

  • Phủ định: S + will + not + be + V-ing + O

Ex: I won’t be studying at 6 o’clock tomorrow. (Tôi sẽ không học lúc 6 giờ ngày mai)

  • Nghi vấn: Will + s + be + V-ing + O?

Ex: Will he be cleaning the house at 8pm next Monday? Yes, he will. (Anh ấy sẽ lau dọn nhà vào 8 giờ tối thứ 2 tới chứ? Có, anh ấy sẽ làm)

Thì tương lai tiếp diễn
Thì tương lai tiếp diễn

3.3 Cách dùng

  • Dùng nói về một hành động đang xảy ra ở tương lai thì có hành động khác chen vào.

Ex: When you come tomorrow, they will be playing soccer.

  • Dùng để nói về một hành động sẽ xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

Ex: At 8 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the zoo.

  • Hành động xảy ra trong kế hoạch hoặc theo trong thời gian biểu.

Ex: The birthday party will be starting at 8 p.m.

3.4 Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có các từ như: next week, next year, next time, and soon, in the future,…

4. Unit 11: Simple Future (Thì tương lai đơn)

4.1 Khái niệm

Thì tương lai đơn (Simple Future) dùng để diễn tả hành động bất chợt hay kế hoạch chuẩn bị trước khi nói. Là hành động tự phát ngay ở thời điểm nói. 

4.2 Cấu trúc

  • Khẳng định: S + will + V_inf + O

Ex: I will grab a car. (Tôi sẽ bắt xe ô tô)

  • Phủ định: S + will + not + V_inf + O

Ex: Nga won’t tell you the story. (Nga sẽ không nói cho bạn nghe câu chuyện đó đâu)

  • Nghi vấn: Will + S + V_inf + O? 

Ex: Will Ly come here tomorrow? Yes, I will. (Ngày mai Ly sẽ tới đây chứ? Đúng vậy, tôi sẽ tới)

Lý thuyết tương lai đơn
Lý thuyết tương lai đơn

4.3 Cách dùng

  • Diễn tả một quyết định nhất thời xảy ra tại lúc người nói.

Ex: Are you going to the supermarket? I will go with you.

  • Nói đến một dự đoán không có căn cứ.

Ex: I think he will come to the school.

  • Khi bạn muốn yêu cầu hoặc đề nghị một ai đó.

Ex: Will you please bring me a call?

4.4 Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có các từ như: in + thời gian, tomorrow, next week, next day, next month, next year, …

Vừa rồi là tất cả các thì trong tiếng anh lớp 8 hk2 và cách dùng đúng của mỗi thì mà chúng mình muốn giới thiệu đến bạn đọc. Ngoài ra, các bạn cũng nên tham khảo các công thức thì tiếng Anh 8 cả năm để nắm vững hơn về phần kiến thức này nhé.

Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM