Home Học tiếng Anh Từ điển Tinh thần tiếng anh là gì và cách đọc đúng nhất

Tinh thần tiếng anh là gì và cách đọc đúng nhất

Trong tiếng anh ” Tinh thần ” là “spirit

Tinh thần là một khái niệm phức tạp và đa chiều, thường được sử dụng để chỉ đến các khía cạnh tâm lý, tình cảm, và tư duy của con người. Nó bao gồm các yếu tố như ý chí, tâm lý, trí óc, tình cảm, và các khía cạnh tương tác xã hội.

Phiên âm cách đọcspirit(noun ):

  1. Theo UK: /ˈspɪr.ɪt/
  2. Theo US: /ˈspɪr.ət/

Một số từ vựng tiếng Anh liên quan đến Tinh thần

  • Mindset [ˈmaɪndˌsɛt] : Tư duy
  • Emotions [ɪˈmoʊʃənz] : Cảm xúc
  • Psychological [ˌsaɪkəˈlɑdʒɪkəl] : Thuộc về tâm lý học
  • Wellness [ˈwɛlnɪs] : Sức khỏe toàn diện
  • Resilience [rɪˈzɪliəns] : Sự kiên nhẫn, sức mạnh tinh thần
  • Stress Management [strɛs ˈmænɪdʒmənt] : Quản lý căng thẳng
  • Self-care [sɛlf kɛr] : Tự chăm sóc bản thân
  • Therapy [ˈθɛrəpi] : Tâm lý trị liệu
  • Counseling [ˈkaʊnsəlɪŋ] : Tư vấn tâm lý

8 câu có chứa từspirit với nghĩa là Tinh thần được dịch ra tiếng Việt.

  1. His positive spirit and optimistic outlook on life inspire those around him.

    => Tinh thần tích cực và tầm nhìn lạc quan về cuộc sống của anh ấy là nguồn động viên cho những người xung quanh.

  2. The team showed great spirit and determination, even in the face of challenging circumstances.

    => Đội đã thể hiện tinh thần và quyết tâm lớn, ngay cả trước những hoàn cảnh khó khăn.

  3. The community came together with a shared spirit of solidarity to support those in need.

    => Cộng đồng đoàn kết lại với tinh thần đồng lòng để hỗ trợ những người cần giúp đỡ.

  4. In times of adversity, her indomitable spirit helped her overcome obstacles and emerge stronger.

    => Trong những thời kỳ khó khăn, tinh thần bất khuất của cô giúp cô vượt qua các trở ngại và trỗi dậy mạnh mẽ hơn.

  5. The beauty of nature has a rejuvenating effect on the spirit, bringing a sense of peace and tranquility.

    => Vẻ đẹp của thiên nhiên có tác động làm trẻ hóa tinh thần, mang lại cảm giác bình yên và thanh thản.

  6. The holiday season is filled with a festive spirit, as people come together to celebrate and share joy.

    => Mùa lễ hội tràn ngập tinh thần lễ hội, khi mọi người tụ tập để kỷ niệm và chia sẻ niềm vui.

  7. Acts of kindness and generosity can uplift the spirit and create a positive ripple effect in the community.

    => Những hành động tốt lành và hào phóng có thể nâng cao tinh thần và tạo ra tác động tích cực lan tỏa trong cộng đồng.

  8. The artist expressed his creativity with a free spirit, unbound by conventional rules or limitations.

    => Nghệ sĩ thể hiện sự sáng tạo của mình với tinh thần tự do, không bị ràng buộc bởi quy tắc hay giới hạn truyền thống.

Cảm ơn bạn đã đồng hành và theo dõi bài viết này của chúng mình. Mong rằng với những kiến thức mình chia sẻ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về từ “ Tinh thần “. Chúc bạn mãi phát triển, luôn thành công và tự tin trên những chặng đường sắp tới.

Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM