Home Học tiếng Anh Tiếng Anh 7 Unit 10 A Closer Look 1 (trang 106) – Global Success có đáp án

Tiếng Anh 7 Unit 10 A Closer Look 1 (trang 106) – Global Success có đáp án

Tiếng Anh 7 Unit 10 A Closer Look 1 (trang 106) – Global Success có đáp án

Bài viết này cung cấp đáp án chính xác và giải thích chi tiết cho bài tập trong Unit 10: A Closer Look 1 của sách Tiếng Anh lớp 7 Global Success (Trang 106). Nội dung được chuẩn bị bởi đội ngũ chuyên môn của Jes.edu.vn, nhằm hỗ trợ học sinh hiểu rõ và thuần thục kiến thức, từ đó giúp các bạn học tập một cách hiệu quả trong môn Tiếng Anh lớp 7.

1. Match the types of energy in A with the energy sources in B.

Nối các dạng năng lượng ở A với các nguồn năng lượng ở B.

A

B

1. solar energy

a. water

2. wind energy

b. nuclear

3. hydro energy

c. wind

4. nuclear energy

d. the sun

Đáp án:

1 – d: solar energy – the sun

(năng lượng mặt trời – mặt trời)

2 – c: wind energy – wind

(năng lượng gió – gió)

3 – a: hydro energy – water

(năng lượng thủy điện – nước)

4 – b: nuclear energy – nuclear

(năng lượng hạt nhân – hạt nhân nguyên tử)

Bài 2. Write the phrases to label the pictures.

Viết các cụm từ để gắn nhãn các bức tranh.

Đáp án:

1. nuclear energy (năng lượng hạt nhân)

2. hydro energy (năng lượng thủy điện)

3. solar energy (năng lượng mặt trời)

4. wind energy (năng lượng gió)

Bài 3: Complete the sentences with the words and phrases from 1 or 2.

Hoàn thành các câu với các từ và cụm từ trong bài 1 hoặc 2.

1. A good place to change ________ to energy is near the sea because of the sea breezes.

2. They are putting solar panels on the roof of our building to produce ______.

3. When energy comes from __________, we call it hydro energy.

4. They are reducing the use of__________ because it is not safe to produce.

Đáp án:

1. A good place to change wind to energy is near the sea because of the sea breezes. – Một nơi tốt để chuyển đổi gió thành năng lượng là gần biển vì có gió biển.

2. They are putting solar panels on the roof of our building to produce solar energy.Họ đang đặt các tấm pin năng lượng mặt trời trên mái nhà của chúng tôi để sản xuất năng lượng mặt trời.

3. When energy comes from water, we call it hydro energy. – Khi năng lượng đến từ nước, chúng ta gọi là năng lượng thủy điện.

4. They are reducing the use of nuclear energy because it is not safe to produce. – Họ đang giảm sử dụng năng lượng hạt nhân vì nó không an toàn khi sản xuất.

Bài 4. Listen and repeat. Pay attention to the stresses syllables in the words.

Nghe và nhắc lại. Chú ý đến các trọng âm trong các từ.

‘energy (n): năng lượng

‘dangerous (adj): nguy hiểm

‘easily (adv): dễ dàng

‘government (n): chính phủ

re’cycle (v): tái chế

ex’pensive (adj): đắt đỏ

po’lluting (adj): ô nhiễm

re’sources (n): nguồn

Bài 5: Listen and repeat, paying attention to the stressed syllables in the underlined words.

Nghe và lặp lại, chú ý đến các âm tiết được nhấn trọng âm trong các từ được gạch chân.

1. Nuclear‘energyis ‘dangerous and ex’pensive. – Năng lượng hạt nhân thì nguy hiểm và đắt đỏ.

2. We should ride a bike when‘travellingshort ‘distances. – Chúng ta nên đi xe đạp khi đi các khoảng cách ngắn.

3. The word “re’cycle” has three‘syllables. – Từ “re’cycle” có ba âm tiết.

4. Burning coal ispo’llutingour environment.- Việc đốt than gây ô nhiễm môi trường của chúng ta.

5. Our‘governmentis looking for new sources of ‘energy to replace gas. – Chính phủ của chúng ta đang tìm kiếm nguồn năng lượng mới để thay thế khí.

Phan Long là cựu sinh viên ngành Báo chí của trường Đại học Xã hội & Nhân văn TPHCM. Từng đảm nhận vị trí content creator tại nhiều công ty lớn, mong rằng những bài viết mà Long mang đến sẽ thực sự hữu ích với các bạn.