Home Chưa phân loại Thuốc Ngủ Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Chính Xác

Thuốc Ngủ Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Chính Xác

Trong Tiếng Anh, Thuốc ngủ được gọi là Sleeping pills, có phiên âm cách đọc là /ˈsliː.pɪŋ pɪl/.

Thuốc ngủ “Sleeping pills” là các loại thuốc được sử dụng để giúp người dùng duy trì hoặc cải thiện chất lượng giấc ngủ. Các thuốc ngủ có thể hoạt động bằng cách kích thích sự thư giãn, giảm lo âu, hay ảnh hưởng đến các quá trình sinh học liên quan đến giấc ngủ.

1. Dưới đây là một số cụm từ liên quan đến “thuốc ngủ” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Sleeping pills: Thuốc ngủ
  2. Sedatives: Thuốc an thần
  3. Hypnotics: Thuốc gây mê
  4. Insomnia medications: Thuốc chống mất ngủ
  5. Sleep aids: Hỗ trợ giấc ngủ
  6. Sleeping tablets: Viên ngủ
  7. Soporifics: Chất làm ngủ
  8. Tranquilizers: Thuốc an thần nhẹ
  9. Sleep-inducing drugs: Thuốc kích thích giấc ngủ
  10. Somnifacient medications: Thuốc gây buồn ngủ

2. Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Sleeping pills” với nghĩa là “thuốc ngủ” và dịch sang tiếng Việt:

  1. I take sleeping pills when I have trouble falling asleep.
    => Tôi uống thuốc ngủ khi gặp khó khăn trong việc tiến vào giấc ngủ.
  2. The doctor prescribed some sleeping pills to help with her insomnia.
    => Bác sĩ kê đơn một số viên thuốc ngủ để giúp chị ấy với tình trạng mất ngủ.
  3. Avoid relying on sleeping pills for a good night’s sleep; try natural remedies first.
    => Tránh phụ thuộc vào thuốc ngủ để có giấc ngủ tốt; thử nghiệm phương pháp tự nhiên trước tiên.
  4. She reached for the bottle of sleeping pills after a stressful day.
    => Cô với tay lấy lọ thuốc ngủ sau một ngày căng thẳng.
  5. Using sleeping pills regularly may lead to dependency and other health issues.
    => Sử dụng thuốc ngủ thường xuyên có thể dẫn đến sự phụ thuộc và các vấn đề sức khỏe khác.
  6. He decided to stop taking sleeping pills and focus on improving his sleep hygiene.
    => Anh ấy quyết định ngừng uống thuốc ngủ và tập trung vào việc cải thiện vệ sinh giấc ngủ của mình.
  7. The pharmacy offers a variety of over-the-counter sleeping pills.
    => Hiệu thuốc cung cấp nhiều loại thuốc ngủ không cần đơn.
  8. Some people find that a warm glass of milk is just as effective as sleeping pills.
    => Một số người thấy rằng một cốc sữa ấm cũng hiệu quả như thuốc ngủ.
  9. Taking too many sleeping pills at once can be dangerous and should be avoided.
    => Uống quá nhiều viên thuốc ngủ cùng một lúc có thể nguy hiểm và nên tránh.
  10. She decided to explore alternative methods to help her sleep instead of relying on sleeping pills.
    => Cô ấy quyết định khám phá các phương pháp thay thế để giúp cô ấy ngủ thay vì phụ thuộc vào thuốc ngủ.
Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM