Thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định mới nhất

0
203
Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đăc biệt là loại thuế đánh vào một số loại hàng hóa dịch vụ đặc biệt, cần điều tiết mạnh với mục đích hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng đồng thời làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Vậy Thuế tiêu thu đặc biệt được hiểu như thế nào là đúng? Bài viết dưới đây, chúng tôi xin gửi tới bạn đọc những thông tin cần thiết về thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Thuế TTĐB có đối tượng chịu thuế hẹp, chỉ bao gồm một số hàng hóa và dịch vụ mà Nhà nước cần điều tiết.
  • Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt tương đối cao. Do đối tượng chju thuế tiêu thụ đặc biệt là những loại hàng hóa và dịch vụ mang tính chất xa xỉ và không thực sự cần thiết nên việc áp dụng thuế suất cao với mục đích nhằm điều tiết lại quá trình sản xuất, sử dụng các loại hàng hóa, dịch vụ này.
  • Thuế TTĐB chỉ điều tiết một lần trong suốt quá trình lưu thông hàng hoá, dịch vụ. Cụ thể, nhưungx hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ được đánh 1 lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc có thể kinh doanh dịch vụ.
  • Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu. Tính chất gián thu của loại thuế này thể hiện ở: Thuế TTĐB đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB một cách gián tiếp thông qua giá cả của hàng hoá và dịch vụ mà người đó tiêu dùng.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 và được sửa đổi 2014 định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Hàng hóa

  • Thuốc xì gà, thuốc lá điếu và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi hay ngậm;
  • Rượu;
  • Bia;
  • Xe ô tô từ dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở hàng loại, vừa chở người có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở hàng và khoang chở người
  • Xe mô tô hai bánh và xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
  • Du thuyền, tàu bay đều chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Xăng các loại;
  • Điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU trở xuống;
  • Bài lá;
  • Vàng mã và hàng mã.

Dịch vụ

  • Kinh doanh vũ trường;
  • Kinh doanh ka-ra-ô-kê (karaoke), mát-xa (massage),
  • Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằngmáy sờ-lot (slot), máy giắc-pót (jackpot) và các loại máy tương tự;
  • Kinh doanh đặt cược;
  • Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán vé chơi gôn, thẻ hội viên,
  • Kinh doanh xổ số.

Quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 cách tính thuế TTĐB với hàng hóa được xác định theo công thức dưới đây:

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Như vậy, để tính được thuế tiêu thụ đặc biệt cần phải nộp thì việc đầu tiên phải xác định được giá tính thuế TTĐB theo quy định như sau:

Theo quy định Điều 6 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi và bổ sung bởi Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2014, 2016 củaLuật về Thuế sửa đổi 2014) giá tính thuế TTĐB với từng loại hàng hóa, dịch vụ được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng

  • Hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thj được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty con, công ty mẹ…thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn so với tỷ lệ phần trăm so với giá bình quân của những cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất và cơ sở nhập khẩu bán ra theo quy định.

  • Hàng hóa nhập khẩu ở tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hay giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế sẽ không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
  • Hàng hóa bán theo phương thức trả chậm, trả góp là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả chậm,  lãi trả góp
  • Hàng hóa dùng để trao đổi hoặc có thể tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa và dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
  • Hàng hóa gia công là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa được bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc có thể tương đương tại cùng thời điểm bán hàng;

Lưu ý: Giá tính thuế TTĐB đối với các hàng hóa bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Tính thuế cho hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 195/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC) việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTĐB và thuế TTĐB phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB bán ra trong kỳ. Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với hàng hóa và nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế TTĐB đã trả ở khâu nguyên liệu được mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ.

Trường hợp chưa xác định chính xác số thuế TTĐB đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với một số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của từng kỳ trước để tính số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý hoặc cuối năm.

Trong tất cả trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB được tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.

XEM THÊM: Điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Với những chia sẻ về thuế tiêu thụ đặc biệt, mà chúng tôi đề cập ở trên. Hy vọng bài chia sẻ này sẽ mang đến cho người đọc nguồn thông tin hữu ích và đáng tin cậy.