Thừa phát lại là gì? Những quy định cần biết về thừa phát lại

0
2547
Thừa phát lại là gì

Khái niệm thừa phát lại là gì? Nghe lần đầu có về khiến nhiều người khó hiểu và không hình dung được. Xuất phát từ những băn khoăn và thắc mắc của bạn đọc. Hôm nay, JES chia sẻ đến mọi người bài viết “Thừa phát lại là gì? Những quy định cần biết về thừa phát lại“. Bạn đọc đừng bỏ qua bài viết này để hiểu rõ hơn về thừa phát lại nhé.

Thừa phát lại là gì?

Thừa phát lại là người có đầy đủ các tiêu chuẩn, được Nhà nước bổ nhiệm và trao quyền để làm những công việc về thi hành án dân sự, lập vi bằng, tống đạt giấy tờ và các công việc khác theo quy định. Thừa phát lại cũng tương tự như chức mõ tòa (Người giữ việc báo tin và thi hành các quyết định của tòa án trong xã hội cũ, có khi là trông nom cả việc bán các động sản của Nhà nước) và chấp hành viên.
Văn phòng Thừa phát lại là một tổ chức hành nghề của Thừa phát lại. Tên gọi văn phòng Thừa phát lại gồm có cụm từ “Văn phòng Thừa phát lại” và phần tên riêng liền sau. Người đứng đầu Văn phòng Thừa phát lại là Thừa phát lại và cũng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng Thừa phát lại.

Công việc Thừa phát lại được thực hiện

Trong phạm vi trách nhiệm của mình, thừa phát lại được thực hiện những công việc sau:

  • Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan và tổ chức.
  • Xác nhận điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự.
  • Thực hiện việc tống đạt theo yêu cầu của Tòa án hoặc có thể Cơ quan thi hành án dân sự.
  • Trực tiếp tổ chức thi hành án các bản án và quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự. Thừa phát lại không tổ chức thi hành án các bản án và quyết định thuộc diện Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra các quyết định thi hành án.

Điều kiện để trở thành Thừa phát lại

Để trở thành thừa phát lại, cá nhân cần phải đảm bảo đáp ứng đủ các tiêu chuẩn như sau:

  • Không có tiền án;
  • Có bằng cử nhân luật;
  • Đã công tác trong ngành pháp luật từ trên 05 năm hoặc đã từng là Thẩm phấn, Kiểm sát viên, Luật sư; Công chứng viên, Chấp hành viên, Điều tra viên từ Trung cấp trở lên;
  • Không kiêm nhiệm hành nghề Công chứng, Luật sư và các công việc khác theo quy định của pháp luật.
  • Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe tốt
  • Có chứng chỉ hoàn thành của lớp tập huấn về nghề Thừa phát lại do Bộ Tư pháp tổ chức;

Hồ sơ xin bổ nhiệm làm Thừa phát lại

Hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp, bao gồm:

  • Đơn xin bổ nhiệm làm Thừa phát lại;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe; phiếu lý lịch tư pháp và lý lịch cá nhân
  • Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và những giấy tờ cần thiết khác.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm Thừa phát lại dựa trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp trong thời hạn không được quá 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Người được làm Thừa phát sẽ lại được Bộ Tư pháp cấp thẻ Thừa phát lại.
Khi thực hiện các công việc về thi hành án dân sự, Thừa phát lại có quyền như Chấp hành viên – trừ thẩm quyền về xử phạt vi phạm hành chính.
Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức và mọi cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Thừa phát lại theo đúng quy định của pháp luật. Cơ quan, cá nhân, tổ chức từ chối trái pháp luật yêu cầu của Thừa phát lại thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại nếu có.
Chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại cần phải được ghi nhận trong hợp đồng giữa văn phòng Thừa phát lại và người có yêu cầu ( một dạng hợp đồng dịch vụ).
Văn phòng Thừa phát lại có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính.
Quy định về thừa phát lại

Thủ tục thực hiện công việc của Thừa phát lại

Tống đạt văn bản của cơ quan thi hành án dân sự và tòa án

Tống đạt là việc thông báo và giao nhận các văn bản của Tòa án và Cơ quan thi hành án dân sự được Thừa phát lại thực hiện theo quy định của pháp luật.
Văn phòng Thừa phát lại được quyền thỏa thuận để tống đạt những văn bản của Cơ quan thi hành án dân sự và Tòa án tại thành phố Hồ Chí Minh và các địa bàn ngoài thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tống đạt : Trưởng văn phòng Thừa phát lại có thể giao cho thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại thực hiện việc tống đạt. Trừ trường hợp các bên có những thỏa thuận việc tống đạt phải do chính Thừa phát lại thực hiện.
Thủ tục thực hiện việc thông báo về thi hành án dân sự thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Thủ tục thực hiện về việc tống đạt văn bản của Tòa án thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng.
Văn phòng Thừa phát lại sẽ phải chịu trách nhiệm trước Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự về việc tống đạt thiếu chính xác, không đúng thời hạn, không đúng thủ tục của mình; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thưởng theo quy định.

Lập vi bằng

Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập và ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong những quan hệ pháp lý khác.
Thừa phát lại có quyền lập vi bằng đối với các sự kiện và hành vi theo yêu cầu của đương sự. Trừ các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh, đời tư, đạo đức xã hội và các trường hợp pháp luật cấm.
Về thủ tục lập vi bằng: Việc lập vi bằng phải do chính Thừa phát lại tiến hành thực hiện. Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại có thể giúp Thừa phát lại thực hiện trong việc lập vi bằng, nhưng Thừa phát lại sẽ phải chịu trách nhiệm về vi bằng do mình thực hiện.
Vi bằng chỉ ghi nhận những sự kiện và hành vi mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến; việc ghi nhận phải khách quan và trung thực. Trong trường hợp cần thiết Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến về việc lập vi bằng.
Vi bằng lập thành 3 bản chính: 01 bản gửi Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh để đăng ký trong thời gian 3 ngày làm việc, kể từ ngày lập vi bằng; 01 bản giao người yêu cầu; 01 bản lưu trữ tại văn phòng Thừa phát lại theo đúng quy định của pháp luật về chế độ lưu trữ đối với văn bản công chứng.
Nội dung chủ yếu của vi bằng gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Địa điểm, giờ, ngày, tháng và năm lập vi bằng;
  • Người tham gia khác (nếu có);
  • Họ, tên và địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng và nội dung yêu cầu lập vi bằng;
  • Nội dung cụ thể của sự kiện và hành vi được ghi nhận;
  • Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
  • Tên, địa chỉ văn phòng Thừa phát lại và họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;
  • Chữ ký của Thừa phát lại lập vi bằng đó và đóng dấu văn phòng Thừa phát lại, chữ ký của những người tham gia và chứng kiến (nếu có), có thể có chữ ký của những người có hành vi bị lập vi bằng.
  • Kèm theo vi bằng có thể có hình ảnh, băng hình và những  tài liệu chứng minh khác.

Vi bằng có giá trị như chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Cá nhân và tổ chức muốn lập vi bằng phải thỏa thuận với Trưởng văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng, gồm các vấn đề chính như sau: Chi phí lập vi bằng, nội dung cần lập vi bằng… Việc thỏa thuận lập vi bằng cần được lập thành văn bản.

Xác minh điều kiện thi hành án dân sự

Thừa phát lại có quyền được phép xác minh điều kiện thi hành án liên quan đến việc thi hành án mà vụ việc đó thuộc về thẩm quyền thi hành của những cơ quan thi hành án dân sự tại thành phố Hồ Chí Minh. Khi thực hiện, Thừa phát lại có quyền xác minh ngoài địa bàn thuộc thành phố Hồ Chí Minh trong trường hợp đương sự cư trú, có tài sản hay có những điều kiện thi hành án ngoài địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục, việc xác minh điều kiện thi hành án được thực hiện bằng văn bản yêu cầu hoặc trực tiếp xác minh. Khi trực tiếp xác minh điều kiện thi hành án của đương sự, Thừa phát lại sẽ phải lập biên bản.
Các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện yêu cầu của Thừa phát lại và sẽ chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đã cung cấp.
Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền được mời cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia để làm rõ những nội dung cần xác minh. Các quy định khác về thủ tục xác minh điều kiện thi hành án thực hiện theo quy định pháp luật về thi hành án.
Người được thi hành án có quyền được dùng kết quả xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại để yêu cầu thi hành án. Văn phòng Thừa phát và Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án vụ việc dựa trên căn cứ kết quả xác minh để tổ chức thi hành án.
Trong trường hợp có căn cứ về xác định kết quả xác minh không khách quan, chính xác thì văn phòng Thừa phát lại và Cơ quan thi hành án dân sự có quyền không sử dụng kết quả đó nhưng cần phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Người phải thi hành án, người được thi hành án, người có quyền và lợi ích liên quan đến việc thi hành án thỏa thuận với Trưởng văn phòng Thừa phát lại về việc xác minh về điều kiện thi hành án. Văn bản thỏa thuận phải có các nội dung chủ yếu như sau: Nội dung cần xác minh, trong đó nêu chi tiết yêu cầu xác minh về điều kiện tài sản hay các điều kiện khác của đương sự; Thời gian thực hiện việc xác minh; Quyền và nghĩa vụ của các bên; Chi phí xác minh…
Thủ tục thừa phát lại

Trực tiếp thi hành bản án và quyết định theo yêu cầu của đương sự

Thừa phát lại có quyền trực tiếp tổ chức thi hành theo đơn yêu cầu của đương sự đối với các bản án và quyết định có hiệu lực pháp luật.
Thừa phát lại có thể tổ chức thi hành những vụ việc ngoài địa bàn quận hay huyện nơi đặt văn phòng Thừa phát lại nếu đương sự có tài sản, cư trú hay có những điều kiện khác ngoài địa bàn quận, huyện nơi đặt văn phòng Thừa phát lại.
Cùng một nội dung yêu cầu và cùng một thời điểm người yêu cầu chỉ có quyền làm đơn yêu cầu một văn phòng Thừa phát lại hoặc có thể Cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án. Điều này đồng nghĩa là nếu Quý vị đã nhờ Văn phòng thừa phát lại trực tiếp thi hành án thì không còn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án (của Nhà nước) thực hiện nữa.
Đương sự có quyền yêu cầu văn phòng Thừa phát lại xác minh về điều kiện thi hành án dân sự trong trường hợp vụ việc đó được Cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp tổ chức thi hành. Thời hiệu yêu cầu thi hành án theo đúng quy định của Luật thi hành án dân sự.
Trưởng văn phòng Thừa phát lại ra quyết định thi hành án trong thời gian 5 ngày làm việc. Kể từ ngày ký hợp đồng thỏa thuận thi hành án với người yêu cầu và trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Quyết định thi hành án có những nội dung:

  • Ngày, tháng, năm ra văn bản;
  • Nội dung yêu cầu người cần phải thi hành án thi hành;
  • Thời hạn để người phải thi hành án tự nguyện thi hành án.
  • Tên và địa chỉ của Văn phòng Thừa phát lại;

Quyết định thi hành án cần phải được gửi cho Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện tại nơi có văn phòng Thừa phát lại để phối hợp thi hành án.
Thừa phát lại có quyền áp dụng những biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại Luật Thi hành án dân sự. Khi áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án, Thừa phát lại có quyền, nghĩa vụ như Chấp hành viên.
Sau khi hết thời hạn tự nguyện đã được ấn định trong các quyết định thi hành án, Thừa phát lại có quyền ra các quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành được quy định tại Luật thi hành án dân sự.
Quyết định cưỡng chế thi hành án dân sự có những nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ văn phòng Thừa phát lại và họ, tên Thừa phát lại ra quyết định cưỡng chế thi hành án;
  • Căn cứ ra quyết định cưỡng chế;
  • Đối tượng, biện pháp cưỡng chế thi hành án áp dụng;
  • Thời gian và địa điểm áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án.

Khi áp dụng biện pháp cưỡng chế, Thừa phát lại có quyền, cũng như nghĩa vụ như Chấp hành viên, đồng thời thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Người yêu cầu thi hành án và văn phòng Thừa phát lại sẽ thỏa thuận về việc thi hành án. Văn bản thỏa thuận được thể hiện dưới hình thức hợp đồng và có các nội dung chủ yếu như: Các khoản yêu cầu thi hành theo bản án, Ngày yêu cầu thi hành án, quyết định, Chi phí, phương thức thanh toán …
XEM THÊM: Cải cách hành chính là gì? Những thông tin cơ bản cần biết

Những việc thừa phát lại không được làm

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 về việc tổ chức và hoạt động của thừa phát lại.

  • Đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác nằm ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng.
  • Kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, đấu giá tài sản, thẩm định giá, quản lý, thanh lý tài sản.
  • Tiết lộ thông tin về việc thực hiện các công việc của mình. Trừ trường hợp pháp luật quy định khác, có sử dụng thông tin về hoạt động của Thừa phát lại để xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
  • Những công việc bị cấm khác theo quy định pháp luật.
  • Trong khi thực thi các nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền và lợi ích của bản thân, những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; mẹ đẻ, cha đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, chú, bác, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc có thể chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, cô, chú, cậu, dì.

XEM THÊM: Luật sư kinh tế cần có yếu tố nào?
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Với những chia sẻ về thừa phát lại là gì? Điều kiện, công việc của thừa phát lại mà chúng tôi chia sẻ ở trên. Hy vọng sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về nội dung này.
 

5/5 - (100 bình chọn)