Thủ tục tách thửa, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật

0
347
Thủ tục tách thửa hợp thửa đất

Bạn đang cần biết thêm thông tin về các thủ tục tách thửa, hợp thửa đất như thế nào, quy trình thực hiện phức tạp hay không? Hãy cùng JES tìm hiểu về toàn bộ “Thủ tục tách thửa, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật” cùng những điều kiện để có thể thực hiện tách thửa và hợp thửa đất như thế nào?

Thủ tục tách thửa, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật

Chuẩn bị hồ sơ tách thửa, hợp thửa đất

Dựa vào khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ như sau:

  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Bản gốc Sổ đỏ).
  • Đơn đề nghị làm thủ tục tách thửa, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật theo Mẫu số 11/ĐK;
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân để xuất trình khi có yêu cầu.

Lưu ý: Trong trường hợp có thay đổi số giấy chứng minh nhân dân, số thẻ căn cước công dân hoặc địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất phải nộp thêm các giấy tờ như sau:

  • Các giấy tờ khác chứng minh sự thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin của người có tên trên Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Bản photo chứng minh nhân dân mới hoặc căn cước công dân mới, sổ hộ khẩu;

Trình tự thực hiện thủ tục

Bước 1. Nộp hồ sơ

  • Những địa phương chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa thì hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Nộp hồ sơ ở Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, nơi tổ chức Bộ phận một cửa thì phải nộp tại Bộ phận một cửa.
  • Hộ gia đình, cá nhân cũng như cộng đồng dân cư sẽ nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu làm thủ tục tách thửa, hợp thửa đất.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ giấy tờ hoặc chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 3 ngày, cơ quan tiếp nhận. Và xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao “Phiếu tiếp nhận” cho người nộp hồ sơ.

Bước 3. Giải quyết

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện các công việc như sau:

  • Chỉnh lý và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Lập hồ sơ để trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với mảnh đất đã tách thửa, hợp thửa.
  • Thực hiện đo đạc địa chính để chia tách thửa đất.

Bước 4. Trao kết quả

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã. Để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết trường hợp làm thủ tục tách thửa, hợp thửa đất.

Thủ tục tách thửa hợp thửa đất mới nhất

Điều kiện tách thửa, hợp thửa đất

Điều kiện tách thửa đất

Những người có nhu cầu làm thủ tục tách thửa, hợp thửa đất phải tuân thủ Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP:

  • Đối với đất ở nông thôn sẽ được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 143 Luật đất đai năm 2013. Diện tích tối thiểu được tách thửa phải phù hợp với điều kiện và tập quán ở địa phương do UBND cấp tỉnh quy định. Căn cứ vào quỹ đất địa phương và kế hoạch phát triển nông thôn đã phê duyệt.
  • Đối với đất ở thành phố được điều chỉnh theo Khoản 4 Điều 144 Luật đất đai năm 2013. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở do UBND cấp tỉnh quy định. Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương sở tại.

Theo khoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cho phép tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu. Nhưng với điều kiện phải đồng thời hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề. Nhằm tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa.

Điều kiện hợp thửa đất

Điều kiện hợp thửa đất khi làm thủ tục tách thửa, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật như sau:

  • Phần diện tích thửa đất sau khi hợp lại không được vượt quá hạn mức cho phép theo quy định. Nếu ngoài mức, người sử dụng đất sẽ phải bị hạn chế quyền lợi hoặc không được áp dụng các chế độ miễn giảm theo quy định của pháp luật.
  • Các thửa đất đó phải có cùng mục đích sử dụng đất theo quy định. Theo khoản 2, Điều 8 của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Trong trường hợp hai thửa đất không có cùng mục đích sử dụng đất. Thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
  • Thửa đất phải nằm liền kề nhau theo quy định khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.

Quy định thủ tục tách thửa, hợp thửa đất

Thời gian giải quyết khi tiếp nhận hồ sơ

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết làm thủ tục tách thửa, hợp thửa đất như sau:

  • Dưới 25 ngày đối với các xã ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn cũng như vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Dưới 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Cũng không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã. Cũng như thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
  • Không tính thời gian xem xét và xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật cũng như thời gian trưng cầu giám định.

XEM THÊM: Thủ tục khởi kiện vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất

Tóm lại vấn đề

Qua bài viết này, chắc hẳn bạn đã nắm được những quy trình khi thực hiện thủ tục tách thửa, hợp thửa đất theo quy định pháp luật. Cũng như những hồ sơ giấy tờ mà người có nhu cầu cần phải chuẩn bị.

LEAVE A REPLY