Thủ tục hành chính là gì? Nội dung bắt buộc bạn cần lưu ý

0
1245
Thủ tục hành chính

Bạn đang tìm hiểu về thủ tục hành chính là gì? Những nội dung được quy định trong thủ tục hành chính. Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu và điều kiện do cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền quy định cách giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức. Vậy để hiểu chính xác hơn về thủ tục hành chính là gì và những điều cần lưu ý. Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây, để hiểu rõ hơn về nội dung này.

CHÍNH PHỦ
________
Số: 63/2010/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày  08  tháng  6  năm 2010

NGHỊ ĐỊNH

Về kiểm soát thủ tục hành chính

_________

CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ vào ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật vào ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân vào ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Xét đề nghị của Bộ trưởng và Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về kiểm soát việc quy định, rà soát, thực hiện, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về các thủ tục hành chính.
2. Nghị định này không điều chỉnh:
a) Thủ tục hành chính trong nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân và tổ chức;
b) Thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra, thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này được áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền, tổ chức và cá nhân trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu:
1. “Thủ tục hành chính” là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu và điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một số công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
2. “Trình tự thực hiện” là thứ tự từng bước tiến hành của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính trong việc giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.
3. “Hồ sơ” là những loại giấy tờ mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cần phải nộp hay xuất trình cho cơ quan và tổ chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trước khi cơ quan thực hiện thủ tục hành chính giải quyết một số công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.
4. “Yêu cầu, điều kiện” là các đòi hỏi mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính phải đáp ứng hoặc có thể phải làm khi thực hiện một thủ tục hành chính cụ thể.
5. “Kiểm soát thủ tục hành chính” là việc đánh giá, xem xét, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính và đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính.
6. “Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính” là tập hợp thông tin về thủ tục hành chính và những văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính được xây dựng, cập nhật, duy trì trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính của Chính phủ nhằm đáp ứng yêu cầu công khai và minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước, tạo thuận lợi cho tổ chức và cá nhân truy nhập và sử dụng thông tin chính thức về thủ tục hành chính.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính
1. Kiểm soát thủ tục hành chính nhằm phải bảo đảm thực hiện có hiệu quả mục tiêu  cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm điều phối, huy động sự tham gia tích cực, rộng rãi của tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân vào quá trình kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Kịp thời phát hiện để loại bỏ hoặc có thể chỉnh sửa thủ tục hành chính không phù hợp, phiền hà, phức tạp; bổ sung thủ tục hành chính cần thiết, đáp ứng nhu cầu thực tế; đồng thời bảo đảm quy định thủ tục hành chính dễ hiểu, đơn giản, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
3. Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện sau khi dự thảo quy định về thủ tục hành chính và được tiến hành thường xuyên và liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.
Điều 5. Cơ quan và đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính
1. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc của Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, đồng thời quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước theo đúng quy định tại Nghị định này.
Thủ trưởng Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
2. Văn phòng Bộ và cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo đúng quy định tại Nghị định này.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng quy định tại Nghị định này.
4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính.
5. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm cán bộ và công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính thực hiện các hành vi sau đây:
a)Trừ trường hợp được đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đồng ý bằng văn bản hAY pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin đó để xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Tiết lộ thông tin về hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh và bí mật cá nhân của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính mà mình biết được khi thực hiện các thủ tục hành chính,
b) Từ chối thực hiện và kéo dài thời gian thực hiện hoặc có thể tự ý yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ và giấy tờ ngoài quy định mà không nêu rõ lý do bằng văn bản;
c) Hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà, sách nhiễu, gây khó khăn cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; lợi dụng các quy định, những vướng mắc về thủ tục hành chính để trục lợi;
d) Nhận tiền hoặc có thể quà biếu dưới bất cứ hình thức nào từ đối tượng thực hiện thủ tục hành chính khi tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính ngoài phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính đã được quy định, công bố công khai;
đ) Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, chậm trễ và gây cản trở trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Nghiêm cấm đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cản trở hoạt động của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền; đưa hối lộ hay dùng các thủ đoạn khác để lừa dối cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính.
3. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức và cá nhân có hành vi cản trở hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

Chương II QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 7. Nguyên tắc quy định thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính được quy định cần phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
1. Đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
2. Phù hợp với những mục tiêu quản lý hành chính nhà nước.
3. Bảo đảm quyền bình đẳng của những đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
4. Tiết kiệm thời gian và chi phí những cá nhân, tổ chức và cơ quan hành chính nhà nước.
5. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của các quy định về thủ tục hành chính; thủ tục hành chính phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trên cơ sở bảo đảm tính liên thông giữa những thủ tục hành chính liên quan, thực hiện phân công, phân cấp minh bạch, rõ ràng, hợp lý; dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có các quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan nào và cơ quan đó phải có trách nhiệm hoàn chỉnh.
Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính
1. Thủ tục hành chính theo quy định Nghị định này cần phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hay trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành; do Bộ trưởng, Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
2. Việc quy định một thủ tục hành chính cụ thể chỉ hoàn thành khi đáp ứng đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây:
a) Tên thủ tục hành chính;
b) Trình tự thực hiện;
c) Cách thức thực hiện;
d) Hồ sơ;
đ) Thời hạn giải quyết;
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính;
3. Một thủ tục hành chính cụ thể đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo thành quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này.
Trường hợp thủ tục hành chính có yêu cầu và điều kiện được quy định tại điểm i khoản 2 Điều này, thì điều kiện, yêu cầu phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ. Đối với yêu cầu và điều kiện thể hiện dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Bộ trưởng.
4. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại những văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể những bộ phận còn lại của thủ tục hành chính.
Trường hợp thủ tục hành chính có đơn, tờ khai hành chính thì mẫu đơn và mẫu tờ khai hành chính phải được quy định trong những văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
5. Khi được Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền về việc quy định hoặc có thể hướng dẫn quy định về thủ tục hành chính, cơ quan ngang Bộ, Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể, chi tiết về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính được quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 9. Lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Trước khi gửi thẩm định thì cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến cơ quan và đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định sau đây:
a) Lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính quy định trong dự án văn bản quy phạm pháp luật được Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ trình Quốc hội, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư liên tịch của những Bộ, cơ quan ngang Bộ;
b) Lấy ý kiến cơ quan ngang Bộ , Văn phòng Bộ đối với thủ tục hành chính quy định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng
c) Lấy ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương đối với thủ tục hành chính quy định trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm có:
a) Văn bản đề nghị góp ý kiến và trong đó nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính, xác định rõ những tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 và 3 Điều 10 của Nghị định này;
b) Dự án và dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính;
c) Bản đánh giá tác động theo đúng quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
3. Cơ quan và đơn vị thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 của Nghị định này có trách nhiệm tổ chức hữu quan, tổ chức lấy ý kiến cơ quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính cần thông qua việc tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc có thể biểu mẫu lấy ý kiến do Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng, đồng thời đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để tổng hợp lấy ý kiến tham gia gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.
Thời hạn góp ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định:
a) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến và chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày làm việc, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính phải có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến, sau đó gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo;
b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến và chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, Văn phòng Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan ngang Bộ, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến, gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo.
4. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu và tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan cho ý kiến được quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý và cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể.
Điều 10. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính
1. Cơ quan được phân công về việc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính cần phải tổ chức đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính dựa trên các tiêu chí sau:
a) Sự cần thiết của những thủ tục hành chính;
b) Tính hợp lý của các thủ tục hành chính;
c) Tính hợp pháp của các thủ tục hành chính;
d) Những chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
2. Việc đánh giá tác động của các thủ tục hành chính thực hiện theo biểu mẫu ban hành tại Phụ lục I, II, III của Nghị định này, đồng thời được cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có những trách nhiệm hướng dẫn điền biểu mẫu đánh giá tác động, việc tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Trường hợp cần thiết, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính cần bổ sung thêm các tiêu chí đánh giá để bảo đảm chất lượng những quy định về thủ tục hành chính.
3. Trường hợp thủ tục hành chính được sửa đổi và bổ sung, ngoài đánh giá các nội dung quy định khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì soạn thảo cần phải thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như các ưu điểm của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung.
Điều 11. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính
1. Cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật sẽ có trách nhiệm thẩm định và bổ sung trong Báo cáo thẩm định phần kết quả thẩm định về thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định về trách nhiệm thẩm định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật mời cơ quan và đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính cùng cấp tham gia để thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự án và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
2. Nội dung thẩm định quy định về thủ tục hành chính tập trung và xem xét các vấn đề được quy định tại các điều 7 và 8 của Nghị định này.
3. Hồ sơ gửi thẩm định, gồm có: ngoài thành phần hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật về ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan gửi thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động về các thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này, báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, cá nhân, tổ chức trong đó có ý kiến góp ý của Cơ quan và đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính.
Cơ quan thẩm định khôngđược tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự án và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về những thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Cơ quan và đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính.
XEM THÊM: Trích lục là gì? Bản trích lục có giá trị hợp pháp thế nào?
Quy định về thủ tục hành chính

Chương III  THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 12. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính
1. Bảo đảm công khai và minh bạch các thủ tục hành chính đang được thực hiện.
2. Bảo đảm khách quan và công bằng trong thực hiện thủ tục hành chính.
3. Bảo đảm tính liên thông, chính xác, kịp thời và không gây phiền hà trong thực hiện thủ tục hành chính.
4. Bảo đảm quyền được phản ánh và kiến nghị của các cá nhân, tổ chức đối với các thủ tục hành chính.
5. Đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết công việc cho cá nhân và tổ chức.
Điều 13. Thẩm quyền công bố thủ tục hành chính
Để giải quyết công việc cho cá nhân và tổ chức, thủ tục hành chính cần phải được công bố dưới hình thức quyết định theo quy định sau đây:
1. Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng công bố thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về ngành và lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của cơ quan ngang Bộ;Bộ
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của những cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Người đứng đầu cơ quan và đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc có thể ủy quyền ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân và tổ chức công bố thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.
Điều 14. Phạm vi công bố thủ tục hành chính
1. Tất cả các thủ tục hành chính sau khi ban hành, bổ sung, sửa đổi, thay thế, hủy bỏ hoặc có thể bãi bỏ phải được công bố công khai.
2. Việc công bố công khai thủ tục hành chính gồm có: công bố thủ tục hành chính mới ban hành; công bố thủ tục hành chính được sửa đổi và bổ sung hoặc thay thế và công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc có thể bãi bỏ.
a) Công bố thủ tục hành chính mới ban hành là việc cung cấp những thông tin về thủ tục hành chính theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này;
b) Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi và bổ sung hoặc thay thế là việc cung cấp các thông tin liên quan đến việc sửa đổi và bổ sung, thay thế của thủ tục hành chính được quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này;
c) Công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc do bãi bỏ là việc xóa bỏ nội dung thông tin về các thủ tục hành chính đã được đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được quy định khoản 3 Điều 15 của Nghị định này.
Điều 15. Quyết định công bố thủ tục hành chính
Quyết định công bố thủ tục hành chính cần phải được ban hành chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc được tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực từ ngày thi hành.
Nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính được quy định sau đây:
1. Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành và nội dung quyết định bao gồm:
a) Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;
b) Văn bản quy phạm pháp luật được quy định về thủ tục hành chính;
c) Địa điểm và thời gian thực hiện thủ tục hành chính.
2. Đối với quyết định về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi và bổ sung hoặc thay thế, đồng thời ngoài việc chứa đựng thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung quyết định cần phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc có thể thay thế; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung, hay thay thế thủ tục hành chính.
Điều 16. Công khai thủ tục hành chính
Thông tin về thủ tục hành chính sẽ được người có thẩm quyền công bố đúng quy định tại Điều 15 của Nghị định này phải được công khai đầy đủ và thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ khai thác, dễ tiếp cận, sử dụng và cần phải được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Điều 17. Hình thức công khai
Ngoài hình thức công khai bắt buộc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về các thủ tục hành chính và niêm yết tại trụ sở cơ quan và đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân và tổ chức, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo một hoặc những hình thức sau đây:
1. Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc có thể trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản có những quy định về thủ tục hành chính và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
2. Thông báo trên những phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan về thực hiện thủ tục hành chính
1. Sử dụng, bố trí cán bộ và công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ về nghiệp vụ, chuyên môn và năng lực phù hợp để thực hiện thủ tục hành chính.
2. Hướng dẫn, giải thích và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về thủ tục hành chính cho cá nhân và tổ chức có liên quan.
3. Cấp giấy biên nhận hồ sơ và tài liệu theo quy định.
4. Bảo quản, đồng thời giữ bí mật về hồ sơ tài liệu và những thông tin liên quan đến bí mật cá nhân trong quá trình giải quyết theo đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp phải thu thập, công bố thông tin và tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền.
5. Nêu rõ lý do bằng văn bản trong trường hợp từ chối thực hiện hoặc có yêu cầu bổ sung giấy tờ trong thời hạn giải quyết theo quy định.
6. Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ và giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
7. Phối hợp, chia sẻ thông tin trong quá trình giải quyết công việc của cá nhân và tổ chức.
8. Hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người nghèo, người tàn tật, phụ nữ mang thai, trẻ mồ côi và những người thuộc diện bảo trợ xã hội khác trong thực hiện thủ tục hành chính.
9. Thực hiện cơ chế một cửa và  một cửa liên thông trong thực hiện thủ tục hành chính.
10. Tiếp nhận, xử lý các phản ánh và kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính.
Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chịu trách nhiệm công bố và tổ chức nhập dữ liệu về thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo đúng quy định tại các điều 13, 14, 15, 24 của Nghị định này; tổ chức thực hiện nghiêm túc những thủ tục hành chính đã công bố công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về các thủ tục hành chính.
2. Kiểm tra, đôn đốc cán bộ và công chức thuộc quyền trong việc thực hiện thủ tục hành chính.
3. Khen thưởng cán bộ và công chức có thành tích trong thực hiện thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính hoặc có thể có sáng kiến cải cách thủ tục hành chính.
4. Xử lý nghiêm minh, kịp thời cán bộ và công chức khi có vi phạm trong thực hiện và kiểm soát thủ tục hành chính đúng quy định của pháp luật.
5. Cải tiến cách thức và phương pháp thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời kiến nghị với những cơ quan cấp trên các biện pháp cải cách thủ tục hành chính.
Điều 20. Trách nhiệm của cán bộ và công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính
1. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ nhiệm vụ được giao trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
2. Phải tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; có tác phong, thái độ lịch sự, khiêm tốn,nghiêm túc, ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, mạch lạc,rõ ràng trong thực hiện thủ tục hành chính.
3. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của cá nhân và tổ chức theo quy định.
Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
1. Thực hiện đầy đủ những quy định về thủ tục hành chính.
2. Từ chối thực hiện các yêu cầu không được quy định trong thủ tục hành chính hoặc có thể chưa được công khai theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đủ thông tin có liên quan.
4. Không được cản trở hoạt động thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền.
5. Không hối lộ hay dùng các thủ đoạn khác để lừa dối cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính.
6. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện những quyết định hành chính, hành vi hành chính theo quy định của pháp luật.
8. Trực tiếp hoặc có thể uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình tham gia thực hiện thủ tục hành chính theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 22. Phản ánh và kiến nghị về thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện
1. Mọi cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh và kiến nghị về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính.
Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh và kiến nghị về thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại pháp luật về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
2. Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thiết lập và duy trì hoạt động của cổng thông tin phản ánh và kiến nghị, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đồng thời chủ động tổ chức lấy ý kiến cá nhân và tổ chức về thủ tục hành chính quy định trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được cơ quan chủ trì soạn thảo gửi lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
XEM THÊM: Chính trị là gì? Những thông tin bạn cần biết về chính trị
Thủ tục hành chính là gì

Chương IV  CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 23. Điều kiện để đăng tải thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về các thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia là những thủ tục hành chính được Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương công bố theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 của Nghị định này.
Điều 24. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính đã công bố
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức việc nhập các thủ tục hành chính và văn bản quy định về những thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đồng thời gửi Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chậm nhất trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố; và đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính, văn bản quy định về thủ tục hành chính dựa trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Điều 25. Giá trị của thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính ở trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Thủ tục hành chính và những văn bản quy định về thủ tục hành chính hoặc có thể văn bản có liên quan về thủ tục hành chính đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính có giá trị thi hành, được bảo đảm thi hành.
Điều 26. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thực hiện thủ tục hành chính
1. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm phối hợp, chủ trì với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành địa phương xây dựng, duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hướng dẫn về việc nhập và gửi dữ liệu thủ tục hành chính để đăng tải ở trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm đăng tải dữ liệu về thủ tục hành chính đã được bộ và ngành, địa phương gửi theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được những dữ liệu về thủ tục hành chính.

Chương V RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 27. Trách nhiệm rà soát và đánh giá
1. Bộ và cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm rà soát và đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành hay lĩnh vực được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm rà soát và đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương .
3. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm rà soát và đánh giá độc lập thủ tục hành chính trong những trường hợp sau đây:
a) Theo chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ;
b) Thủ tục hành chính có liên quan chặt chẽ với nhau và kết quả thực hiện thủ tục hành chính này là tiền đề để thực hiện các thủ tục hành chính tiếp theo;
c) Thủ tục hành chính, qua phát hiện hoặc có thể theo thông tin phản ánh của cá nhân, tổ chức, khó thực hiện, còn rườm rà, gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế, cũng như đời sống của nhân dân.
Điều 28. Nội dung rà soát, đánh giá
1. Sự cần thiết của thủ tục hành chính và những quy định có liên quan đến thủ tục hành chính được rà soát và đánh giá.
2. Sự phù hợp của thủ tục hành chính và những quy định có liên quan đến thủ tục hành chính được rà soát và đánh giá với mục tiêu quản lý nhà nước và các thay đổi về kinh tế – xã hội, công nghệ và những điều kiện khách quan khác.
Điều 29. Cách thức rà soát và đánh giá
1. Việc rà soát và đánh giá phải được tiến hành trên cơ sở thống kê và tập hợp đầy đủ những thủ tục hành chính, các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính cần rà soát và đánh giá để xem xét theo những nội dung được quy định tại Điều 28 của Nghị định này. Trong quá trình rà soát và đánh giá phải chú trọng tới đối tượng chịu sự tác động của thủ tục hành chính.
2. Đối với các thủ tục hành chính được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Nghị định này, thì việc rà soát và đánh giá cần tiến hành theo nhóm các quy định của thủ tục hành chính và nhóm những quy định có liên quan đến thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương và Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính rà soát và đánh giá thủ tục hành chính theo kế hoạch hoặc có thể theo sự chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Kết quả rà soát và đánh giá thủ tục hành chính của các cơ quan này là cơ sở thực hiện đơn giản hoá thủ tục hành chính.
Điều 30. Kế hoạch rà soát và đánh giá
1. Kế hoạch rà soát và đánh giá thủ tục hành chính được xây dựng dựa trên một trong những căn cứ sau:
a) Chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ;
b) Lựa chọn của Bộ và cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Phản ánh, kiến nghị của cá nhân và tổ chức về thủ tục hành chính.
2. Nội dung kế hoạch cần phải xác định rõ thủ tục hành chính cần rà soát và đánh giá, cơ quan thực hiện, căn cứ lựa chọn, thời gian thực hiện và dự kiến sản phẩm.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm về rà soát và đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, gửi Kế hoạch rà soát và đánh giá thủ tục hành chính đã được Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt đến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trước ngày 31 tháng 01 trong năm kế hoạch.
Điều 31. Xử lý kết quả rà soát và đánh giá
1. Trên cơ sở kết quả rà soát và đánh giá thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương sửa đổi, bổ sung huỷ bỏ hoặc bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và quy định có liên quan đến thủ tục hành chính khi không đáp ứng quy định tại Điều 28 của Nghị định này.
2. Trên cơ sở kết quả rà soát và đánh giá tổng thể hoặc kết quả đánh giá độc lập, Văn phòng Chính phủ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính không đáp ứng đúng quy định tại Điều 28 của Nghị định này; theo dõi, đôn đốc kiểm tra những Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện các quyết định này của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
XEM THÊM: Định nghĩa pháp nhân là gì? Điều kiện có tư cách pháp nhân
Định nghĩa thủ tục hành chính

Chương VI KHEN THƯỞNG, KINH PHÍ THỰC HIỆN, THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO

Điều 32. Khen thưởng trong việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính
1. Cơ quan, cán bộ và công chức có thành tích trong thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thì sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
2. Cán bộ và công chức được khen thưởng trong thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính do có thành tích xuất sắc hoặc do công trạng thì được nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan và tổ chức, đơn vị có nhu cầu.
Điều 33. Xử lý vi phạm
Cơ quan, tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Điều kiện đảm bảo về kinh phí thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính
1. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí kinh phí các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong dự toán ngân sách của cấp mình theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 35. Chế độ thông tin và báo cáo
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hàng quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trước ngày 15 của tháng thứ ba của mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
2. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại khoản 1 Điều này để trước ngày 30 của tháng thứ ba của mỗi quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương và những cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
Điều 37. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 10 năm 2010. Bãi bỏ quy định tại Điều 2 của Quyết định số 1699/QĐ-TTg vào ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính kể từ khii Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Việc quy định mới về thủ tục hành chính trong những văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng theo đúng quy định tại Nghị định này kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc CP;
– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– HĐND và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng TW và những Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và những UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– UB Giám sát tài chính QG;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của những đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN và Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc và Công báo;
– Lưu: Văn thư, TCCV (5b). XH

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

5/5 - (100 bình chọn)