Thủ tục đăng ký tạm trú và thông tin cơ bản bạn cần biết

0
187
Thủ tục đăng ký tạm trú chuẩn

Thủ tục đăng ký tạm trú là một trong những điều được rất nhiều công dân quan tâm. Bởi hiện nay việc người dân đi đến những nơi khác để mưu sinh, học tập rất nhiều. Nhưng không phải ai cũng biết cách để đăng ký tạm trú cũng như hồ sơ cần chuẩn bị gì. Trong bài viết “Thủ tục đăng ký tạm trú và thông tin cơ bản bạn cần biết” dưới đây là tất cả những thông tin mà bạn đọc đang cần tìm đấy.

Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký tạm trú

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
  • Trường hợp phải cấp giấy phép: Giấy phép xây dựng ;
  • Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở.
  • Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở (đã có nhà ở trên đất đó);
  • Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;
  • Giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thủ tục đăng ký tạm trú đã được đề cập ở trên

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an phường, xã, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
  • Hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu; giấy tờ kê khai chưa đúng; chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả: Nộp giấy biên nhận.

  • Trường hợp không giải quyết đăng ký tạm trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.
  • Trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu; đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ tạm trú; những loại giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

XEM THÊM: Đơn xin xác nhận tạm trú theo mẫu cập nhật nội dung mới

Thủ tục đăng ký tạm trú

Những thông tin cần lưu ý khi làm thủ tục đăng ký tạm trú

Phải đăng ký tạm trú trong thời hạn 30 ngày

Theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú 2006, người đang sinh sống và làm việc, học tập tại một địa điểm nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, phải làm thủ tục đăng ký tạm trú. Trong trường hợp đã đăng ký tạm trú nhưng không ở thì sẽ bị xóa tên khỏi danh sách

Mức phạt được áp dụng nếu không tiến hành thủ tục đăng ký tạm trú

Theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP, mức phạt nếu không làm thủ tục đăng ký tạm trú:

  • Mức phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng: Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú;
  • Phạt tiền từ 2 – 4 triệu đồng: Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú; Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó…
  • Phạt tiền từ 1 – 2 triệu đồng: Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

Khi nào công an sẽ tiến hành kiểm tra tạm trú?

Những nội dung kiểm tra cư trú theo quy định của luật Cư trú bao gồm:

  • Quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú.
  • Kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú;

Khi kiểm tra được quyền huy động lực lượng quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia. Việc kiểm tra cư trú của công an cấp trên tại địa bàn dân cư phải có cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân, công an xã được giao quản lý cư trú tại địa bàn chứng kiến.

Như vậy, công an tại địa phương có quyền tiến hành kiểm tra tạm trú bất cứ lúc nào. Vì vậy là việc làm thủ tục đăng ký tạm trú vô cùng quan trọng

Sự khác biệt về những loại sổ tạm trú mà bạn cần lưu ý

  • Sổ KT2: Sổ tạm trú dài hạn cấp cho công dân có hộ khẩu thường trú ở quận, huyện nhưng tạm trú ở quận, huyện khác trong phạm vi cùng tỉnh.
  • Sổ tạm trú KT3: Sổ tạm trú dài hạn cấp cho công dân ở tỉnh khác đến tạm trú, có thời hạn tạm trú từ 6 tháng – tối đa 24 tháng.
  • KT4: Sổ tạm trú ngắn hạn cấp cho công dân là người đến du lịch, đi chơi, thăm viếng trong thời gian ngắn dưới 6 tháng.

XEM THÊM: Sổ KT3 và những điều bạn cần biết

Tóm lại vấn đề

Trên đây là thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định được cập nhật mới nhất. Những lưu ý về vấn đề tạm trú tạm vắng cũng đã được chúng tôi đề cập cụ thể trong bài. Hi vọng bài viết đã cung cấp những thông tin mà quý đọc giả đang tìm kiếm.

LEAVE A REPLY