Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên

0
107
Thông tư 20/2018 TT-BGDDT

Bạn đang tìm hiểu về mẫu Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp của giáo viên. Mẫu thông tư này được áp dụng phổ biến trong nghề giáo viên. Vậy nội dung thông tư bao gồm những điều gì? Gồm những nội dung được quy định ra nào? Mời bạn đọc cùng JES tham khảo bài viết “Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-
Số: 20/2018/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

                                                         Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2018

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Căn cứ về Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục vàĐào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo, Cán bộ quản lý giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành Thông tư ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này được quyđịnh chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành ban hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT thay thế Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởngCục Nhà giáo, Cán bộ quản lý giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên quanthuộc Bộ Giáo dục vàĐào tạo, giám đốc sở giáo dục và đào tạo, cũng như  thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thực hiệnThông tư này.


Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Quy định của Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT áp dụng đối với giáo viên trường tiểu học, trường trunghọc phổ thông,trường trung học cơ sở, vàtrường phổ thôngcó nhiều cấp học, trường phổthông dân tộc nội trú, trường chuyên và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung làcơ sở giáo dục phổ thông) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Quy định chuẩn nghề nghiệp của giáoviên cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: chuẩn nghề nghiệp giáo viêncơ sở giáo dục phổ thông được hướngdẫn sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáoviên.
Điều 2. Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên
1. Căn cứ để giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá về năng lực và phẩm chất xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ, cũng như chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
2. Căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên xây dựng vàphát triển chương trình, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, tổ chức đào tạo vànăng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Căn cứ để cơ sở giáo dục phổ thông đánh giá năng lực chuyên môn, phẩm chất và nghiệp vụ của giáo viên. Đồng thời, tiến hành xây dựng vàtriển khai kế hoạch bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường, địa phương vàcủa ngành Giáo dục.
4. Căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu vàxây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên ở cơ sở giáo dục phổ thông; lựa chọnsử dụng đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định của Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT các từ ngữ dưới đây được hiểu:
1. Năng lực là khả năng thực hiện nhiệm vụ vàcông việc của giáo viên.
2. Tiêu chuẩn là yêu cầu về năng lực vàphẩm chất ở từng lĩnh vực của chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông là hệ thống đánh giá năng lực và phẩm chất mà giáo viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học vàgiáo dục học sinh
4. Phẩm chất là đạo đức, tư tưởng, lối sống của giáo viên trong thực hiện công việc và nhiệm vụ.
5. Tiêu chí là yêu cầu về phẩm chất, năng lực thành phần của các tiêu chuẩn.
6. Mức của tiêu chí là cấp độ đạt được trong phát triển phẩm chất và năng lực của mỗi tiêu chí. Có ba mức đối với mỗi tiêu chí theo cấp độ tăng dần: đạt, khá, tốtvà mức cao hơn đã bao gồm các yêu cầu mức thấp hơn liền kề.
  • Tốt: Có ảnh hưởng tích cực đến đồng nghiệp, học sinh, cha mẹ, người giám hộ của học sinh trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông vàphát triển giáo dục địa phương.
  • Đạt: Có phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao trong dạy học vàgiáo dục học sinh theo quy định;
  • Khá: Có phẩm chất, tự rèn luyện, năng lực tự học và chủ động đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
7. Học liệu số là các dữ liệu thông tin, tài liệu tài nguyên được số hóa và lưu trữ phục vụ cho việc dạy vàhọc.
8. Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên là cách xác định mức độ đạt được về năng lực và phẩm chất của giáo viên theo quy định của chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
10. Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, sự vật, tư liệu, hiện tượng và nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan về mức độ đạt được của tiêu chí.
Thông tư số 20/2018 TT-BGDĐT

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN

Điều 4. Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
1. Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo được thể hiện rõ trong Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
  • Đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đứcnhà giáo;
  • Khá: Có tinh thần tự rèn luyện, tự học vàphấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo;
  • Tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo và hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong rèn luyện đạo đức nhà giáo.
2. Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo
  • Khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực vàảnh hưởng tốt đến học sinh;
  • Tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo và ảnh hưởng tốt, hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo.
  • Đạt: Có tác phong vàcách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Điều 5. Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn và nghiệp vụ
Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn vànghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
1. Tiêu chí 3. Phát triển chuyên môn bản thân theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
  • Khá: Chủ động nghiên cứu và cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức vàphương pháp  lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, vànâng cao năng lực chuyên môn của bản thân;
  • Tốt: Hướng dẫn vàhỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục.
  • Đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo vàhoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định và có kế hoạch thường xuyên học tập và bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân;
2. Tiêu chí 4. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, và năng lực học sinh
  • Tốt: Hướng dẫn vàhỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục.
  • Đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học vàgiáo dục;
  • Khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học vàgiáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
3. Tiêu chí 5. Sử dụng phương pháp dạy học vàgiáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
  • Đạt: Áp dụng được các phương pháp dạy học vàgiáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh;
  • Khá: Chủ động cập nhật vàvận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, vàphù hợp với điều kiện thực tế;
  • Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức vàkĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất vànăng lực học sinh.
4. Tiêu chí 6. Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
  • Khá: Chủ động cập nhật vàvận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
  • Tốt: Hướng dẫn vàhỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập vàsự tiến bộ của học sinh.
  • Đạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập cùng với tiến bộ của học sinh;
5. Tiêu chí 7. Tư vấn và hỗ trợ học sinh
  • Đạt: Hiểu các đối tượng học sinh vànắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn vàhỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
  • Khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn, hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học vàgiáo dục;
  • Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học vàgiáo dục.
Điều 6. Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục
Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường
1. Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường của Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
  • Đạt: Thực hiện đầy đủ nội quy vàquy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định;
  • Khá: Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy vàquy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định vàcó giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học vànhà trường trong phạm vi phụ trách (nếu có);
  • Tốt: Là tấm gương mẫu mực vàchia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường.
2. Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
  • Đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường vàtổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường;
  • Khá: Đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, vàcủa bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ, đồng nghiệp trong nhà trường;phát hiện và phản ánh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ của học sinh (nếu có);
  • Tốt: Hướng dẫn vàhỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ vàđồng nghiệp.
3. Tiêu chí 10. Thực hiện vàxây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường từ Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
  • Đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn vàphòng chống bạo lực học đường;
  • Khá: Đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn, vàphòng chống bạo lực học đường, phản ánh, phát hiện, ngăn chặn và xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về trường học an toàn vàphòng chống bạo lực học đường (nếu có);
  • Tốt: Là điển hình tiên tiến về thực hiện vàxây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng, thực hiện trường học an toàn vàphòng chống bạo lực học đường.
Điều 8. Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác vàsử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác vàsử dụng các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
1. Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
  • Khá: Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản vàquen thuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn giản vàquen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặcbiết ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ), tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
  • Tốt: Có thể viết vàtrình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học vàgiáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) haytiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.
  • Đạt: Có thể sử dụng các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoạingữ thứ hai(đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hay tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu đòi hỏi sử dụng tiếng dân tộc;
2. Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác vàsử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục của Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
  • Đạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản vàthiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục vàquản lý học sinh theo quy định; hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin vàcác thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định;
  • Khá: Ứng dụng công nghệ thông tin vàhọc liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục; cập nhật, sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác vàsử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục;
  • Tốt: Hướng dẫn vàhỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học vàgiáo dục tộc;

Thông tư 20 BGDĐT

Chương III HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN

Điều 9. Yêu cầu đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
1. Khách quan, toàn diện, công bằng vàdân chủ của Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT
2. Dựa trên phẩm chất, năng lực vàquá trình làm việc của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.
3. Căn cứ vào mức của từng tiêu chí đạt được tại Chương II Quy định này vàcó các minh chứng xác thực, phù hợp.
Điều 10. Quy trình đánh giá vàxếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
1. Quy trình đánh giá của Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
  • Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức phải lấy ý kiến của đồng nghiệp từ tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá theo đúng chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
  • Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá vàthông báo kết quả đánh giá giáo viên dựa trên các cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp, thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thông qua minh chứng xác thực và phù hợp.
  • Giáo viên tự đánh giá theo đúng tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
2. Xếp loại kết quả đánh giá
  • Khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên và tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên. Vàtrong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức khá trở lên;
  • Đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên
  • Tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên vàtối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt vàtrong đó có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức tốt;
  • Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí để được đánh giá chưa đạt.
Điều 11. Chu kỳ đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
1. Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông được tổ chức đánh giá giáo viên theo kỳ hai năm một lần vào cuối năm học từ Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
2. Giáo viên tự đánh giá theo đúng chu kỳ 1 năm một lần vào cuối năm học.
3. Trong trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên vànhà trường rút ngắn chu kỳ đánh giá giáo viên.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục vàĐào tạo
Cục Nhà giáo vàCán bộ quản lý giáo dục chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của văn bản này và xây dựng kế hoạch đào tạo vàbồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng yêu cầu về phẩm chất vànăng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Điều 14. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo
1. Chỉ đạo vàtổ chức thực hiện Quy định này theo thẩm quyền; cập nhật, báo cáo Bộ Giáo dục vàĐào tạo kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trước ngày 30 tháng 6 hằng năm
2. Xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo thẩm quyền dựa trên các kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Điều 15. Trách nhiệm của phòng giáo dục vàđào tạo
1. Chỉ đạo vàtổ chức thực hiện Quy định này theo thẩm quyền; cập nhật, báo cáo sở giáo dục vàđào tạo kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
2. Xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo thẩm quyền dựa trên các kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông
1. Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông chỉ đạo vàtổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; cập nhật vàbáo cáo cơ quan quản lý cấp trên kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo vàbồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo thẩm quyền dựa trên kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
3. Tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên và chính quyền địa phương về công tác quản lý, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất vànăng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông dựa trên kết quả đánh giá theo các chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Nơi nhận:
– Văn phòng Trung ương vàcác Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Ủy ban VHGDTTNNĐ của Quốc hội;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Bộ trưởng;
– Ủy ban TƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Ủy ban Quốc gia đổi mới giáo dục và đào tạo;
– Hội đồng Quốc gia Giáo dục vàPhát triển nhân lực;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
– Như Điều 3 (để thực hiện);
– Công báo;
– Website của Chính phủ;
– Website của Bộ Giáo dục vàĐào tạo;
– Lưu: VT, Vụ PC, Cục NGCBQLGD (10 bản).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Độ