Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, trích khấu hao TSCĐ

0
167
Thông tư 45/2013/TT-BTC

Thông tư 45/2013/TT-BTC là thông tư áp dụng cho doanh nghiệp được thành lập, hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Bạn đọc nên tham khảo để hiểu rõ hơn về nội dung thông tư này.

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 45/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2013

 THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Căn cứ Luật doanh nghiệp 2005 số 60/2005/QH11

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 số 14/2008/QH12

Căn cứ vào Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ vào Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửa đổi và bổ sung Nghị định số 124/2008/NĐ-CP Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP vào ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định.

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Thông tư 45/2013/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp được thành lập, hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Việc tính, trích khấu hao theo Thông tư này được thực hiện đối với từng loại tài sản cố định (sau đây viết tắt là TSCĐ) của doanh nghiệp.

Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này

1. Tài sản cố định hữu hình: là tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn những tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, phương tiện vận tải…

2. Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn những tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, cũng như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng sáng chế, bằng phát minh, bản quyền tác giả…

3. Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê từ công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc có thể tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định ở hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với các giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn những quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.

4. Tài sản cố định tương tự: là TSCĐ có công dụng tương tự trong một lĩnh vực kinh doanh, có giá trị tương đương theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

5. Nguyên giá tài sản cố định:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ những chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình được tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình được tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

6. Giá trị hợp lý của tài sản cố định: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa hai bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

7. Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

8. Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo dựa trên Thông tư 45/2013/TT-BTC.

9. Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất và kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

10. Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp muốn thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.

Thông tư 45/2013/TT-BTC

 

Chương II: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Điều 3. Tiêu chuẩn, nhận biết tài sản cố định

1. Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC tư liệu lao động là các tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc có thể một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để thực hiện chung một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất cứ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, đồng thời thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b) Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản cần phải được xác định một cách tin cậy, cũng như có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.

Đối với đất trồng cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.

2. Tiêu chuẩn, nhận biết tài sản cố định vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra cần thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà không phải hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.

Các khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC này thì được hạch toán trực tiếp hoặc là được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Riêng những chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình sẽ tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời 7 điều kiện sau:

a) Tính khả thi về kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo đúng dự tính hoặc để bán;

b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc có thể để bán;

c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc là bán tài sản vô hình đó;

d) Tài sản vô hình đó cần phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

đ) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật và tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc là sử dụng tài sản vô hình đó;

3. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên,phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào nhưng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo đúng quy định của Luật thuế TNDN theo Thông tư 45/2013/TT-BTC

Điều 4. Xác định nguyên giá tài sản cố định

1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

a) TSCĐ hữu hình mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới, cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) khoản thuế (không bao gồm những khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp cần phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong suốt quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí nâng cấp; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và chi phí liên quan trực tiếp khác của Thông tư 45/2013/TT-BTC

Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả góp, trả chậm, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền tại thời điểm mua cộng (+) khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử và lệ phí trước bạ (nếu có).

b) TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ được mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc là tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về và hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi những khoản phải thu về) cộng (+) khoản thuế (không bao gồm khoản thuế được hoàn lại), chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử và lệ phí trước bạ (nếu có) của Thông tư 45/2013/TT-BTC

2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:

a) Tài sản cố định vô hình mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là mức giá mua thực tế phải trả cộng (+) những khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và chi phí liên quan trực tiếp cần phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo đúng phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm).

b) Tài sản cố định vô hình mua  hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo đúng hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc là tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý mà tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản cần phải trả thêm hoặc trừ đi những khoản phải thu về) cộng (+) khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), những chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng như theo dự tính.

c) Tài sản cố định vô hình được cấp, được tặng, được biếu, được điều chuyển đến:

Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được tặng, được biếu là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng.

d) Tài sản cố định vô hình được tạo ra nội bộ doanh nghiệp:

Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là những  chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng và sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính của Thông tư 45/2013/TT-BTC

3. Tài sản cố định thuê tài chính:

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

4. Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ cần được thay đổi trong các trường hợp sau:

a) Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:

Theo quyết định từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.

b) Đầu tư nâng cấp TSCĐ của Thông tư 45/2013/TT-BTC.

c) Tháo dỡ của một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình.

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp cần phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi, xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, thời gian sử dụng của TSCĐ, tiến hành hạch toán theo quy định.

Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, trích khao TSCD

Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định

1. Thông tư 45/2013/TT-BTC về mọi TSCĐ trong doanh nghiệp cần phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn mua TSCĐ ,hợp đồng và các chứng từ, và giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại và đánh số, có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ, đồng thời được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.

2. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá và số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ

=

Nguyên giá của tài sản cố định

Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ

3. Đối với những TSCĐ không cần dùng và đang chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp cần phải thực hiện quản lý, theo dõi và bảo quản theo quy định hiện hành, trích khấu hao theo đúng quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC này.

4. Doanh nghiệp cần phải thực hiện việc quản lý đối với tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như các TSCĐ thông thường.

Điều 6. Phân loại tài sản cố định doanh nghiệp

Căn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cố định và doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo những chỉ tiêu sau:

1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là các tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

a) Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp được phân loại như sau:

Loại 1: Nhà cửa và vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành ngày sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng.

Loại 2: Máy móc và thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc hay thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng và thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, dây truyền công nghệ, cần cẩu, những máy móc đơn lẻ của Thông tư 45/2013/TT-BTC

Loại 3: Phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn: là những loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường không, đường bộ, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, đường ống nước, hệ thống điện, băng tải.

Loại 4: Thiết bị và dụng cụ quản lý: là những thiết bị và dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường, thiết bị, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, chống mối mọt.

Loại 5: Vườn cây lâu năm và súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu…

Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa được liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh và tác phẩm nghệ thuật.

b) Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC này, quyền phát hành và bằng sáng chế phát minh, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng.

2. Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, quốc phòng an ninh là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho những mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh và quốc phòng trong doanh nghiệp. Những tài sản cố định này cũng được phân loại theo đúng quy định tại điểm 1 nêu trên.

3. Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ và cất giữ hộ là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ hay giữ hộ cho đơn vị khác hoặc là cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 7. Đầu tư nâng cấp và sửa chữa tài sản cố định

1. Những chi phí doanh nghiệp chi ra để đầu tư nhằm nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó và không được hạch toán các chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

2. Những chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà cần được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, tuy nhiên không quá 3 năm.

Điều 8. Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán và thanh lý TSCĐ

1. Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, nhượng bán, thế chấp, thanh lý tài sản cố định phải theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối với tài sản cố định đi thuê:

a) TSCĐ thuê hoạt động:

Doanh nghiệp đi thuê sẽ phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo đúng quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào các khoản chi phí kinh doanh trong kỳ.

Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu và phải theo dõi, quản lý TSCĐ cho thuê của Thông tư 45/2013/TT-BTC.

b) Đối với TSCĐ thuê tài chính:

Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi và quản lý, sử dụng tài sản cố định đi thuê như tài sản cố định thuộc về sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hiện đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định.

Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, cần phải theo dõi và thực hiện đúng quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.

XEM THÊM: Quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và bị xử lý ra sao

Quy định thông tư 45/2013/TT-BTC

Chương III: QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

1. Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao và trừ những TSCĐ sau đây:

TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.

TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất

TSCĐ khác được doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).

TSCĐ không được quản lý, theo dõi và hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

TSCĐ sử dụng trong những hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, nhà để xe, bể chứa nước sạch, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, dạy nghề, cơ sở đào tạo, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng) dựa vào quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC

TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại ngay sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học.

2. Các khoản chi phí khấu hao của tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 10. Xác định thời gian trích khấu hao  tài sản cố định hữu hình

1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng)  doanh nghiệp cần phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định đúng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC này về xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

2. Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng và thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác định như sau:

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ

=

Giá trị hợp lý của TSCĐ

x

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư này)

Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc là giá trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán và trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc là giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định về giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được cấp, được tặng, được điều chuyển đến ) và những trường hợp khác.

3. Thay đổi thời gian trích khấu hao về tài sản cố định:

a) Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định mới hay đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, doanh nghiệp cần phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định dựa trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau:

Tuổi thọ kỹ thuật TSCĐ theo thiết kế được quy dịnh tại Thông tư 45/2013/TT-BTC

Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, tình trạng thực tế của tài sản,thế hệ tài sản);

Ảnh hưởng của việc tăng hay giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ những tổ chức tín dụng.

b) Thẩm quyền phê duyệt Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao của tài sản cố định:

Bộ Tài chính phê duyệt đối với:

Công ty mẹ các Tập đoàn kinh tế, hay Tổng công ty, công ty do nhà nước nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên do các Bộ ngành và Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Những công ty con do Công ty mẹ Tập đoàn kinh tế và tổng công ty nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

c) Doanh nghiệp chỉ được phép thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc kéo dài thời gian về trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không được vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ, không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành lỗ hoặc là ngược lại tại năm quyết định thay đổi. Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ không đúng theo quy định thì Bộ Tài chính và cơ quan thuế trực tiếp quản lý yêu cầu doanh nghiệp xác định lại theo đúng quy định.

Điều 11. Xác định về thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình

1. Doanh nghiệp tự xác định về thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không vượt quá 20 năm.

2. Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian được  cho phép sử dụng đất của doanh nghiệp.

3. Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng, quyền sở hữu trí tuệ, thì thời gian trích khấu hao là khoảng thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo đúng quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm) của Thông tư 45/2013/TT-BTC.

Điều 12. Xác định thời gian trích khấu hao tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt

1. Đối với dự án đầu tư dựa theo hình thức Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (B.O.T); Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C) và thì thời gian trích khấu hao tài sản cố định cần được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào việc sử dụng đến khi kết thúc dự án. Trường hợp những dự án trên có phát sinh doanh thu không đều trong năm thực hiện dự án mà việc tính khấu hao dựa theo nguyên tắc trên làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp báo cáo Bộ Tài chính cần xem xét quyết định việc tăng hay giảm khấu hao theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư 45/2013/TT-BTC này.

2. Đối với dây chuyền sản xuất mang tính đặc thù quân sự và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh tại các công ty quốc phòng, công ty an ninh, thì căn cứ theo quy định tại Thông tư này, Bộ Quốc phòng và Bộ Công An quyết định khung thời gian trích khấu hao của các tài sản này.

Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

1. Các phương pháp trích khấu hao:

a) Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có sự điều chỉnh.

c) Phương pháp khấu hao theo số lượng và khối lượng sản phẩm.

2. Căn cứ khả năng đáp ứng những điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định và doanh nghiệp được lựa chọn phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định doanh nghiệp:

a) Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao dựa theo mức tính ổn định từng năm vào việc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào các hoạt động kinh doanh của Thông tư 45/2013/TT-BTC.

b) Phương pháp khấu hao dựa theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Phương pháp khấu hao dựa theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với những doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi và phát triển nhanh.

TSCĐ tham gia vào các hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh cần phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa có qua sử dụng);

Là các loại máy móc, thiết bị và dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

c) Phương pháp khấu hao theo số lượng và khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định được tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời điều kiện sau:

Trực tiếp liên quan đến sản xuất sản phẩm;

Xác định được tổng số lượng và khối lượng sản phẩm sản xuất theo đúng công suất thiết kế của tài sản cố định;

Công suất sử dụng thực tế theo bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế.

Nội dung của những phương pháp trích khấu hao được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành có kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC này.

3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ dựa theo quy định tại Thông tư này, đồng thời thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

XEM THÊM: Thông tư 107/2017/TT-BTC về chế độ hành chính

Thông tư 45/2013/TT-BTC

Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013.

2. Thông tư này được thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC vào ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định. Kể từ năm tính thuế 2013 và tiết k điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC vào ngày 27/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo đúng quy định sửa đổi, bổ sung sau:

3. Trường hợp những cá nhân kinh doanh có TSCĐ đáp ứng đầy đủ quy định về quản lý tài sản cố định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC này thì sẽ được trích khấu hao tài sản cố định nhằm xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

4. Trong quá trình thực hiện và nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
– Văn phòng Tổng bí thư;Văn phòng TW và các ban của Đảng; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
– Toà án Nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
– Cơ quan Trung ương của  đoàn thể;
– UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh và thành phố trực thuộc TW;
– Website Chính phủ và Công báo;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– VP BCĐ TW về phòng và chống tham nhũng;
– Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước, Hội Kế toán và Kiểm toán VN, Hội Kiểm toán viên hành nghề VN (VACPA)
– Website Bộ Tài chính; Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, Cục TCDN

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Hiếu