Thông tư 30/2018/TT-BYT cập nhật nội dung mới nhất

0
999
Thông tư 30/2018/TT-BYT

Thông tư 30/2018/TT-BYT quy định về điều kiện thanh toán các thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và các chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

BỘ Y TẾ
——-
Số: 30/2018/TT-BYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC VÀ TỶ LỆ, ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN ĐỐI VỚI THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM, THUỐC PHÓNG XẠ VÀ CHẤT ĐÁNH DẤU THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế vào ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi và bổ sung một số điều theo Luật bảo hiểm y tế vào ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP vào ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP vào ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, thuốc phóng xạ, sinh phẩm và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.
Điều 1. Danh mục ban hành kèm theo Thông tư
1. Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2018/TT-BYT (sau đây đọc tắt là Phụ lục 01).
2. Danh mục thuốc phóng xạ, chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây đọc tắt là Phụ lục 02).
Điều 2. Cấu trúc danh mục thuốc, phân hạng sử dụng
1. Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm tại Phụ lục 1 được sắp xếp vào 27 nhóm lớn theo tác dụng điều trị và được phân thành 8 cột, cụ thể như sau:
a) Cột 1: Ghi số số thứ tự của thuốc có trong Danh mục;
b) Cột 2: Ghi tên thuốc. Tên thuốc được ghi theo đúng tên hoạt chất theo danh pháp INN (International Non-propertied Name). Trường hợp không có tên theo danh pháp INN thì ghi tên theo hoạt chất được cấp phép lưu hành. Các thuốc được sắp xếp theo 27 nhóm lớn và theo mã ATC (giải phẫu, hóa học, điều trị);
c) Cột 3: Ghi đường dùng và dạng dùng của thuốc; không ghi cụ thể dạng bào chế , không ghi hàm lượng. Trừ một số dạng bào chế có sự khác biệt rõ ràng về hiệu lực và tác dụng điều trị. Đường dùng thuốc trong Danh mục Phụ lục 01 được thống nhất như sau:
Đường uống bao gồm các thuốc uống, ngậm, nhai và đặt dưới lưỡi;
Đường tiêm bao gồm các thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch, tiêm trong da, tiêm truyền, tiêm vào ổ khớp, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm nội nhãn cầu, tiêm vào các khoang của cơ thể;
Đường dùng ngoài bao gồm các thuốc bôi, xoa ngoài, dán ngoài da, thuốc rửa;
Đường đặt bao gồm các thuốc đặt âm đạo, thụt hậu môn/trực tràng, đặt hậu môn,
Đường hô hấp bao gồm các thuốc phun mù, dạng hít (dung dịch, bột dùng để hít), khí dung theo Thông tư 30/2018/TT-BYT
d) Cột 4, 5, 6, 7: Ghi hạng bệnh viện được sử dụng. Thuốc và hoạt chất trong Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm trong Danh mục tại Phụ lục 01 được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh và chữa bệnh theo hạng bệnh viện, cụ thể như sau:
Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 4;
Bệnh viện hạng II sử dụng những thuốc quy định tại cột 5;
Bệnh viện hạng III, hạng IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuộc bệnh viện đa khoa hoặc có thể trung tâm y tế quận, huyện, thị xã và thành phố sử dụng các thuốc quy định tại cột 6;
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan và tương đương sử dụng các thuốc quy định tại cột 7;
đ) Cột 8: Ghi điều kiện và tỷ lệ thanh toán và ghi chú cụ thể của một số thuốc.
2. Danh mục thuốc phóng xạ, chất đánh dấu trong Danh mục tại Phụ lục 02 bao gồm 5 cột:
a) Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc có trong danh mục;
b) Cột 2: Ghi tên thuốc và Tên thuốc được ghi theo tên chung quốc tế theo danh pháp INN (International Non-propertied Name). Trường hợp không có tên theo trong danh pháp INN thì ghi theo tên hoạt chất được cấp phép lưu hành;
c) Cột 3: Ghi đường dùng của thuốc;
d) Cột 4: Ghi dạng dùng của thuốc;
đ) Cột 5: Ghi đơn vị sử dụng của thuốc.
Thuốc phóng xạ, chất đánh dấu trong Danh mục tại Phụ lục 02 không theo phân hạng bệnh viện theo Thông tư 30/2018/TT-BYT. Đồng thời chỉ được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh và chữa bệnh được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện việc chẩn đoán và  điều trị bằng phóng xạ.
Quy định thông tư 30/2018/TT-BYT
Điều 3. Nguyên tắc chung về thanh toán chi phí thuốc đối với những người bệnh tham gia bảo hiểm y tế
1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc theo đúng số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh, giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua thuốc và phù hợp với phạm vi quyền lợi, mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và những văn bản hướng dẫn thực hiện.
2. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong các trường hợp chỉ định thuốc phù hợp với chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo đúng hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép hoặc có thể hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế. Trường hợp không có trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế nhưng cần thiết trong điều trị, không có chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép, Bộ Y tế sẽ lập Hội đồng để xem xét chi tiết từng trường hợp.
3. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với các thuốc và lô thuốc đã có quyết định đình chỉ lưu hành, thu hồi theo văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế theo Thông tư 30/2018/TT-BYT
4. Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với những trường hợp:
a) Chi phí những thuốc đã được kết cấu vào giá của dịch vụ kỹ thuật và khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc là giá thu trọn gói theo ca bệnh theo quy định hiện hành;
b) Phần chi phí của những thuốc đã được ngân sách nhà nước hoặc những nguồn khác chi trả;
c) Thuốc được sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng và nghiên cứu khoa học.
Điều 4. Quy định thanh toán đối với một vài thuốc
1. Các dạng đồng phân hóa học khác hoặc những dạng muối khác của hoạt chất (kể cả dạng đơn thành phần, dạng phối hợp đa thành phần, khoáng chất) có trong Danh mục thuốc tại Phụ lục 01 đều sẽ được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có cùng chỉ định với dạng hóa học hay tên thuốc được ghi trong Danh mục thuốc.
2. Thuốc được xếp nhóm này được dùng điều trị bệnh thuộc nhóm khác được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có chỉ định phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư 30/2018/TT-BYT.
3. Một số thuốc có quy định điều kiện và tỷ lệ thanh toán được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo đúng quy định tại cột 8 của Danh mục thuốc tại Phụ lục 01
4. Trường hợp theo chỉ định chuyên môn và người bệnh chỉ sử dụng một phần lượng thuốc có trong đơn vị đóng gói nhỏ nhất (ví dụ: thuốc dùng trong chuyên khoa nhi hay chuyên khoa ung bướu), lượng thuốc còn lại không thể sử dụng được (ví dụ: không có người bệnh có cùng chỉ định và lượng thuốc còn lại không đủ liều lượng, hay quá thời hạn bảo quản của thuốc) thì Quỹ bảo hiểm y tế sẽ thanh toán toàn bộ theo giá của đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
5. Các thuốc có ký hiệu dấu (*) là loại thuốc phải được hội chẩn trước khi sử dụng, trừ các trường hợp cấp cứu. Đối với những thuốc kháng sinh có ký hiệu dấu (*), Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi đã thực hiện đúng quy trình hội chẩn khi kê đơn theo đúng quy định về Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện của Bộ Y tế theo Thông tư 30/2018/TT-BYT
6. Đối với những thuốc điều trị ung thư:
a) Chỉ được sử dụng để điều trị ung thư tại những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chức năng điều trị ung thư (bao gồm cơ sở ung bướu, huyết học truyền máu, y học hạt nhân; các khoa, đơn vị ung bướu và huyết học truyền máu, y học hạt nhân trong viện, bệnh viện chuyên khoa hoặc là đa khoa) và phải do bác sĩ được cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động chuyên môn là ung bướu hoặc có thể huyết học truyền máu chỉ định;
b) Trường hợp sử dụng để điều trị những bệnh khác không phải ung thư: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo đúng hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế hoặc là của bệnh viện. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thì phải hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và không có bác sĩ chuyên khoa ung bướu thì cần phải được hội chẩn dưới sự chủ trì của lãnh đạo bệnh viện trước khi chỉ định sử dụng.
XEM THÊM: Bộ luật hộ tịch 2014 với thông tư nghị định cập nhật mới
7. Các thuốc do cơ sở khám bệnh và chữa bệnh tự bào chế hoặc là pha chế được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi:
a) Hoạt chất của thuốc trong Danh mục tại Phụ lục 01;
b) Phù hợp về đường dùng và dạng dùng, hạng bệnh viện được sử dụng trong Danh mục tại Phụ lục 01 của Thông tư 30/2018/TT-BYT
c) Sử dụng tại cơ sở khám bệnh và chữa bệnh đó;
d) Người đứng đầu cơ sở khám bệnh và chữa bệnh có trách nhiệm phê duyệt quy trình bào chế hoặc pha chế, giá thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, thống nhất với cơ quan bảo hiểm xã hội về giá thuốc làm căn cứ thanh toán. Giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên cơ sở: chi phí nguyên vật liệu làm thuốc; chi phí bao bì đóng gói;chi phí hao hụt, chi phí nhân công; chi phí bào chế bao gồm điện, nhiên liệu, nước, chi phí kiểm nghiệm và chi phí khác (nếu có).
Quy định về thông tư 30-2018
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Vụ bảo hiểm y tế và Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng, thanh toán chi phí thuốc bảo hiểm y tế của các cơ sở khám bệnh và chữa bệnh;
b) Giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
c) Cập nhật, điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung danh mục thuốc, đáp ứng với nhu cầu điều trị, phù hợp với khả năng thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế;
d) Chủ trì phối hợp với Cục Quản lý khám và chữa bệnh, Cục Quản lý Dược, những đơn vị liên quan trình Lãnh đạo Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn để xem xét và quyết định việc thanh toán đối với những trường hợp không có chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo đúng hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép và không có trong hướng dẫn chẩn đoán điều trị của Bộ Y tế nhưng cần thiết trong điều trị.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện và chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phối hợp với Sở Y tế và cơ sở khám bệnh và chữa bệnh trong việc tổ chức thực hiện, thanh toán chi phí thuốc theo quy định của Thông tư 30/2018/TT-BYT và những văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Phối hợp với những cơ quan liên quan giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Y tế ngành quân đội và công an có trách nhiệm: Chỉ đạo cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở khám bệnh và chữa bệnh thuộc hệ thống Quân đội, Công an phối hợp với Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét về quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh và chữa bệnh thuộc hệ thống Quân đội, Công an có ký hợp đồng khám bệnh và chữa bệnh bảo hiểm y tế chưa được phân hạng bệnh viện theo đúng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
4. Sở Y tế các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Thực hiện, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc xây dựng danh mục thuốc, quản lý, sử dụng, thanh toán chi phí thuốc của các cơ sở khám bệnh và chữa bệnh theo thẩm quyền;
b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để xác định về việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Thông tư 30/2018/TT-BYT.
5. Cơ sở khám bệnh và chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị và kể cả những thuốc được sử dụng để thực hiện những dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, thuốc do cơ sở khám bệnh và chữa bệnh tự bào chế;
b) Cung ứng đầy đủ, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế theo đúng danh mục thuốc đã xây dựng. Cơ sở khám bệnh và chữa bệnh gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đã ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế danh mục thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật tại tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, danh mục thuốc do cơ sở khám bệnh và chữa bệnh tự bào chế hoặc có thể pha chế để làm cơ sở thanh toán;
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư 30/2018/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Thông tư số 40/2014/TT-BYT vào ngày 17 tháng 11 năm 2014 ban hành, hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế ; Thông tư số 36/2015/TT-BYT vào ngày 29 tháng 10 năm 2015 sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BYT và Điều 4 Thông tư số 50/2017/TT-BYT vào ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế sửa đổi và bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh và chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50/2017/TT-BYT) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
XEM THÊM: Thông tư 30/2014/TT-BTNMT cập nhật nội dung mới nhất
Thông tư 30/2018TT-BYT mới nhất
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nội trú trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 nhưng vẫn còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh và chữa bệnh thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2014/TT-BYT và Thông tư số 50/2017/TT-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT cho đến khi người bệnh ra viện; bao gồm việc kê đơn thuốc cho người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú.
2. Đối với thuốc hoặc đường dùng hay dạng dùng của thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo đúng quy định của Thông tư số 40/2014/TT-BYT, hông tư số 50/2017/T7-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT, mà không thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo đúng quy định của Thông tư 30/2018/TT-BYT.
Đối với cơ sở khám bệnh và chữa bệnh tư nhân áp dụng mua thuốc theo quy định của Điều 52 Luật Đấu thầu: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo đúng số lượng thuốc đã mua vào trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 và được sử dụng đến hết vào ngày 31 tháng 3 năm 2019.
3. Đối với những thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo đúng quy định của Thông tư số 40/2014/TT-BYT, Thông tư số 50/2017/TT-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT, nhưng có thay đổi quy định về tỷ lệ và điều kiện thanh toán hoặc là mở rộng hạng bệnh viện được sử dụng tại Thông tư này và Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán và hạng bệnh viện được sử dụng quy định tại Thông tư này kể vào từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, trừ trường hợp đúng quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều này.
Điều 8. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp những văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư 30/2018/TT-BYT bị thay thế, sửa đổi và bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc là văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.
Trong quá trình tổ chức thực hiện và nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị những đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
– Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội (để giám sát);
– Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX; Công báo và Cổng thông tin điện tử);
– Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
– UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc TW;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Sở Y tế những tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Các BV và Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
– Cục Quân Y- BQP và Cục Y tế – BCA; Cục Y tế – Bộ GT-VT;
– Y tế các bộ, ngành;
– Các Vụ, Cục, TC, VPB; TTrB
– Cổng thông tin điện tử BYT;
– Lưu: VT, BH (02), PC (02).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Lê Tuấn
5/5 - (100 bình chọn)