Thông tư 30/2014/TT-BTNMT cập nhật nội dung mới nhất

0
989
Thông tư 30/2014 TT-BTNMT

Thông tư 30/2014/TT-BTNMT là thông tư quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. Nội dung thông tư này, được pháp luật hiện hành quy định cụ thể ra sao? Mời bạn đọc cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây, để hiểu rõ hơn về nội dung này.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: 30/2014/TT-BTNMT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2014

THÔNG TƯ

Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất, thu hồi đất

_____________
Căn cứ Luật Đất đai vào ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP vào ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP vào ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong nước; cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

Chương II HỒ SƠ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 3. Hồ sơ giao đất và cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất và cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Người xin giao đất và thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án phải trình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc có thể phải cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:
a) Đơn xin giao đất và cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT này;
b) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc có thể văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư.
Trường hợp xin giao đất sử dụng vào mục đích quốc phòng và an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng cần phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng và an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm những nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc có thể quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì cần phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đúng quy định của pháp luật;
c) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất và cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP vào ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc do thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;
d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc bản trích đo địa chính thửa đất theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT
Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với các nơi đã có bản đồ địa chính hay thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất và thuê đất.
2. Người xin giao đất và thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án không cần phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:
a) Giấy tờ được quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều này;
b) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với những dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
c) Bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với trường hợp không cần phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì cần phải có báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.
3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập gồm:
a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này của Thông tư 30/2014/TT-BTNMT
Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hay Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cần phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc có thể Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai, Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
Trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới và ven biển mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hay Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cần phải có văn bản của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Đất đai, Điều 13 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ;
b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất và thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không cần phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
Điều 4. Hồ sơ giao đất và cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất và cho thuê đất của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh
1. Người xin giao đất và thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ các giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm d Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 30/2014/TT-BTNMT
2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) quyết định giao đất, cho thuê đất được Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm:
a) Những giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất và cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ;
c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất theo (Mẫu số 02) hay dự thảo quyết định cho thuê đất theo (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Hồ sơ trình ban hành quyết định về hủy quyết định công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền gồm có:
1. Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá về quyền sử dụng đất.
2. Báo cáo của cơ quan tài nguyên, môi trường về việc người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo yêu cầu.
3. Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định về hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Điều 6. Hồ sơ về xin chuyển mục đích sử dụng đất
1. Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT này;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có thể Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định được phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm có:
a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 của Điều này;
b) Biên bản xác minh thực địa;
c) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hay trích đo địa chính thửa đất;
d) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển với mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT này.
Điều 7. Văn bản thẩm định điều kiện giao đất, thẩm định nhu cầu sử dụng đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Văn bản thẩm định điều kiện giao đất, thẩm định nhu cầu sử dụng đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các Điều 3, 4, 6 của Thông tư này được lập dựa trên cơ sở hồ sơ giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, ý kiến tại cuộc họp thẩm định hay ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan hoặc kết quả kiểm tra thực địa.
2. Nội dung văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất gồm:
a) Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đánh giá về phù hợp với quy hoạch chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt có liên quan đến các dự án (nếu có);
c) Đánh giá về yêu cầu sử dụng đất của dự án được quy định hiện hành về tiêu chuẩn và định mức sử dụng đất. Đối với loại dự án chưa có quy định về tiêu chuẩn và định mức sử dụng đất thì cơ quan thẩm định căn cứ vào quy mô và tính chất dự án và khả năng đáp ứng về việc quỹ đất của địa phương để đánh giá;
3. Nội dung văn bản thẩm định về điều kiện giao đất và cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai gồm:
a) Xác định loại dự án đầu tư và đối tượng cần phải áp dụng điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Đánh giá về mức độ đáp ứng điều kiện ký quỹ và điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư, điều kiện về không vi phạm theo quy định của pháp luật về đất đai đối với các trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất và cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
Điều 8. Hồ sơ giao đất trên thực địa
Hồ sơ giao đất trên thực địa gồm có:
1. Biên bản giao đất trên thực địa theo Mẫu số 06 được ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT này;
2. Biên bản giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có).
Thông tư 30/2014 TT-BTNMT mới nhất

Chương III HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT

Mục 1 HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH; PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG
Điều 9. Hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền về ban hành thông báo thu hồi đất gồm:
1. Tờ trình kèm theo dự thảo thông báo thu hồi đất để thực hiện các dự án theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT này.
Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ vào mục đích khác mà không có thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cần phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc co thể Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai, Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ;
2. Bản vẽ vị trí, ranh giới và diện tích khu đất thu hồi để thực hiện dự án (đã có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện);
3. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hay trích đo địa chính thửa đất đối với các thửa đất có nằm trong ranh giới khu đất thu hồi để thực hiện dự án.
Điều 10. Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
1. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm có:
a) Thông báo thu hồi đất;
b) Văn bản đề nghị kiểm đếm bắt buộc của các Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và giải phóng mặt bằng;
c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) nơi có đất thu hồi về quá trình vận động và thuyết phục người sử dụng đất theo quy định để thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc và kiểm đếm;
d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc có thể trích đo địa chính thửa đất (đã có khi lập hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất);
đ) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định kiểm đếm bắt buộc theo đúng Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT này.
2. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm:
a) Quyết định kiểm đếm bắt buộc;
b) Văn bản đề nghị cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc của Tổ chức về làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế việc thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo đúng Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMTnày.
Điều 11. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất và quyết định cưỡng chế thu hồi đất
1. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền về ban hành quyết định thu hồi đất gồm:
a) Thông báo thu hồi đất;
b) Dự thảo phương án bồi thường và hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định, bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có thể Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất hoặc có thể giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);
d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc là trích đo địa chính thửa đất (đã có khi lập hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất);
đ) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất theo đúng Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT này.
2. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế về thu hồi đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm:
a) Quyết định thu hồi đất;
b) Văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và giải phóng mặt bằng;
c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện thu hồi về quá trình vận động và thuyết phục người có đất thu hồi theo đúng quy định nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và giải phóng mặt bằng;
d) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo đúng Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT này.
Mục 2 HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI, DO CHẤM DỨT VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT, TỰ NGUYỆN TRẢ LẠI ĐẤT VÀ CÓ NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG CON NGƯỜI
Điều 12. Hồ sơ trình ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất, quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
1. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành về quyết định thu hồi đất gồm:
a) Biên bản về vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại các Điểm a, b, đ, e Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai (đã có khi xử phạt vi phạm hành chính);
b) Biên bản làm việc để xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại những Điểm c, d, g, h, i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai (đã có khi thực hiện kiểm tra và thanh tra xác định vi phạm hành chính);
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ,quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất hoặc những giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);
2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành về quyết định cưỡng chế thu hồi đất gồm:
a) Quyết định thu hồi đất;
b) Báo cáo của cơ quan tài nguyên và môi trường về quá trình vận động và thuyết phục người có đất thu hồi nhưng không cần chấp hành quyết định thu hồi đất;
c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo đúng Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT này.
Điều 13. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất và quyết định cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo đúng pháp luật, tự nguyện trả lại đất và có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
1. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất về chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai gồm:
a) Văn bản thông báo hoặc có thể văn bản trả lại đất đối với các trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ các ngân sách nhà nước hoặc là cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hay không còn nhu cầu sử dụng đất;
b) Quyết định giải thể và phá sản đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất nhưng không thu tiền sử dụng đất và được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc là cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể và phá sản;
c) Biên bản xác minh thực địa được cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);
d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc là trích đo địa chính thửa đất;
đ) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất theo đúng Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT này.
2. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất được chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai gồm:
a) Giấy chứng tử hay quyết định tuyên bố cá nhân sử dụng đất là đã chết theo quy định của pháp luật;
b) Văn bản xác nhận không có người thừa kế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cá nhân sử dụng đất đã chết;
c) Các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, e Khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất được người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai gồm:
a) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất hay văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận về vấn đề trả lại đất của người sử dụng đất;
b) Các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, e Khoản 1 Điều này.
4. Hồ sơ trình ban hành về quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai gồm:
a) Quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất và hợp đồng thuê đất;
b) Văn bản thông báo cho người sử dụng đất biết không phải được gia hạn sử dụng đất;
c) Các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, e Khoản 1 Điều này.
XEM THÊM: Thông tư 107/2017TT-BTC về chế độ hành chính sự nghiệp
Quy định thông tư 30/2014 TT-BTNMT

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 17 tháng 7 năm 2014.
2. Thông tư 30/2014/TT-BTNMTnày thay thế Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT vào ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất.
3. Đối với hồ sơ giao đất và thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận nhưng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì giải quyết theo quy định sau đây:
a) Người xin giao đất và thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không cần phải làm lại hồ sơ đã nộp, trừ các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất của Luật Đất đai năm 2003 và văn bản hướng dẫn thi hành;
b) Trường hợp hồ sơ đã nộp không phù hợp về các hình thức giao đất, thuê đất; về đối tượng xin giao đất và thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; về trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất cần phải xin phép so với quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ để được tiếp tục giải quyết theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan tài nguyên và môi trường
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra và đôn đốc thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BTNMT này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện Thông tư này ở địa phương và rà soát, bãi bỏ các quy định của địa phương trái với quy định của Thông tư này.
3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện ở địa phương theo đúng quy định tại Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện và nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan và tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét và giải quyết./.
                                                                  KT. BỘ TRƯỞNG
                                                                    THỨ TRƯỞNG
                                                                         (Đã ký)
                                                              Nguyễn Mạnh Hiển

5/5 - (100 bình chọn)