Thỏa ước lao đông tập thể theo mẫu và những lưu ý cần biết

0
344
Thỏa ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa người sử dụng lao động và tập thể lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua việc thương lượng tập thể. Đây là một cơ sở pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hai bên trong quan hệ lao động. Với mục địch nhằm cụ thể hoá các quy định của pháp luật phù hợp với tính chất và đặc điểm của từng doanh nghiệp.

Mẫu thỏa ước lao động tập thể đúng quy định

CÔNG TY ……………….

Địa chỉ:…………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

 Căn cứ vào Bộ luật Lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012;

Căn cứ theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và cách hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;

Căn cứ Nghị định 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi và bổ sung Nghị định 05/2015/NĐ-CP;

Căn cứ vào Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện về một số điều về tiền lương;

Căn cứ Thông tư 29/2015/TT-BLĐTBXH vào ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về việc thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể và giải quyết tranh chấp lao động;

Căn cứ vào thoả thuận giữa người sử dụng lao động và tập thể người lao động sau khi lấy ý kiến của tập thể người lao động trong doanh nghiệp;

Để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ hợp pháp của mỗi bên trong quan hệ lao động, chúng tôi gồm có:

1. Đại diện người sử dụng lao động (NSDLĐ):

Ông/Bà:………………………………….. Chức danh:……………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

Chứng minh thư nhân dân:…………………………………………………………………….

Ngày cấp:………………………………….Nơi cấp:……………………………………………

Điện thoại di động:………………………………………………………………………………

2. Đại diện tập thể lao động:

Họ tên:…………………………………………. Chức danh:………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………….

Chứng minh thư nhân dân:……………………………………………………………………..

Ngày cấp:…………………………………………….Nơi cấp:………………………………….

Hai bên cam kết thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và cùng nhau thoả thuận ký Thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp với các điều khoản cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thoả ước lao động tập thể này quy định về mối quan hệ lao động giữa tập thể lao động và NSDLĐ các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong thời hạn Thỏa ước có hiệu lực.

Mọi trường hợp khác không quy định trong bản Thỏa ước lao động tập thể này, sẽ được giải quyết theo đúng Bộ luật Lao động và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng thi hành

  1. Người sử dụng lao động.
  2. Người lao động (NLĐ) đang làm việc tại doanh nghiệp và kể cả NLĐ trong thời gian học nghề, tập nghề hay thử việc, NLĐ vào làm việc sau ngày Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực.
  3. Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hay Ban chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (nơi không có công đoàn cơ sở).

Điều 3. Thời hạn của thỏa ước

  1. Thỏa ước này có hiệu lực 3 năm kể từ ngày được ký.
  2. Sau 6 tháng, các bên có quyền yêu cầu sửa đổi và bổ sung Thỏa ước. Việc sửa đổi và bổ sung phải được tiến hành theo trình tự như khi ký kết.
  3. Khi thời hạn của Thỏa ước hết hiệu lực, 2 bên thực hiện theo quy định tại Điều 81 Bộ luật Lao động.

Điều 4. Cam kết của NSDLĐ bảo đảm quyền hoạt động của công đoàn

NSDLĐ có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền công đoàn, trích nộp kinh phí công đoàn đầy đủ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công đoàn hoạt động.

Điều 5. Cam kết của NLĐ về vấn đề chấp hành Nội quy lao động của doanh nghiệp

  1. Thực hiện đúng quy trình sản xuất, đặc biệt là các quy trình về an toàn và vệ sinh lao động trong doanh nghiệp.
  2. Có tinh thần trách nhiệm trong công việc và có ý thức kỷ luật lao động, hạn chế đến mức thấp nhất việc làm hư hỏng máy móc, sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp.
  3. NLĐ có trách nhiệm chấp hành đúng nội dung quy định trong hợp đồng lao động, Nội quy lao động, cũng như Thoả ước lao động tập thể.
  4. Phối hợp cùng doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và đảm bảo tiến độ công việc.
  5. Không tham gia đình công hay tranh chấp lao động tập thể trái quy định của pháp luật.

Mẫu thảo ước lao động tập thể

Chương II. NỘI DUNG CỦA THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Điều 6. Việc làm và bảo đảm việc làm

  1. Thời gian nghỉ chờ việc do thiếu đơn hàng hoặc do lý do khách quan khác như điện nước thì NLĐ được trả 100% tiền lương theo đúng hợp đồng lao động, nhưng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng do nhà nước qui định.
  2. NSDLĐ sẽ hỗ trợ 100% học phí khi NLĐ tham gia các khoá học nghề mà DN yêu cầu và cam kết làm việc tại doanh nghiệp sau khi học nghề từ 2 năm trở lên.
  3. NLĐ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không bị xử lý kỷ luật lao động sẽ được tái ký hợp đồng lao động khi hết hạn hợp đồng.
  4. NSDLĐ phải đảm bảo đủ việc làm cho NLĐ trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng theo đúng Thỏa ước lao động tập thể.
  5. NLĐ tham gia đình công trái pháp luật sẽ không được phép tái ký khi hết hạn hợp đồng.

Điều 7. Công tác đào tạo

  1. Doanh nghiệp coi trọng công tác đào tạo, đào tạo lại để nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, văn hóa, trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học cho NLĐ nhằm phục vụ thiết thực có hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
  2. Trong chiến lược phát triển doanh nghiệp, vào từng giai đoạn, vào thời điểm thích hợp, doanh nghiệp sẽ đào tạo hay cử NLĐ đi đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề sao cho phù hợp với yêu cầu công việc thực tế.

Tổ chức cho NLĐ làm công tác quản lý và chuyên môn nghiệp, công nhân kỹ thuật đi học tập kinh nghiệm ở doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.

  1. Doanh nghiệp khuyến khích, tạo điều kiện cho NLĐ tự học hỏi nâng cao, bồi dưỡng nghiệp vụ và trình độ chuyên môn để phục vụ công việc tốt hơn.

Điều 8. Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

  1. Doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi theo đúng quy định tại Nội quy lao động đăng ký theo quy định của pháp luật.
  2. Ngoài những ngày nghỉ việc riêng hay hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật, thì người lao động còn được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:

a) Anh chị em ruột mất: được nghỉ 1 ngày.

b) Vợ sinh con lần thứ nhất và thứ hai: Chồng được nghỉ 5 ngày

  1. Ngoài các ngày nghỉ lễ và tết hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, NLĐ còn được nghỉ hưởng nguyên lương trong trường hợp sau đây:

Ngày thành lập doanh nghiệp: Doanh nghiệp phối hợp cùng với công đoàn cơ sở tổ chức các hoạt động kỷ niệm, ngày truyền thống trong một buổi và mọi NLĐ bắt buộc tham gia và một buổi còn lại NLĐ được nghỉ ngơi và hưởng lương về Thỏa ước lao động tập thể

Điều 9. Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương, chế độ nâng lương

1.Tiền lương:

  • NSDLĐ có trách nhiệm xây dựng định mức lao động, gửi thang lương và bảng lương cho Cơ quan quản lý lao động theo quy định.
  • Căn cứ để tính lương: thực hiện theo đúng quy chế lương thưởng.

Quy chế trả lương và trả thưởng được tập thể lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở góp ý, công khai cho NLĐ tại doanh nghiệp biết.

  • Hình thức trả lương: Chuyển khoản hay tiền mặt
  • Thời hạn trả lương: Ngày cuối của tháng. Trường hợp ngày cuối cùng của tháng rơi vào ngày nghỉ hay lễ tết thì được trả vào ngày làm việc trước đó.
  1. Tiền thưởng:

Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng quy chế quy định thưởng cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn xét thưởng cho NLĐ. Tiền thưởng gồm có: Thưởng đột xuất, sáng kiến, thưởng tháng lương thứ 13, thưởng tế và thưởng chuyên cần…

  1. Phụ cấp lương:

Ngoài mức lương chính, tùy vào vị trí công việc mà NLĐ còn có thể được nhận các khoản phụ cấp khác trong Thỏa ước lao động tập thể như sau:

Khoản phụ cấp Đối tượng áp dụng Mức phụ cấp
Phụ cấp trách nhiệm Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Giám đốc Từ 1 – 2 triệu đồng/tháng
Phụ cấp thâm niên NLĐ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp từ 3 năm trở lên 500.000 đồng/tháng
Hỗ trợ xăng xe Tất cả NLĐ Từ 200.000 – 500.000 đồng/tháng
Hỗ trợ điện thoại Tất cả NLĐ Từ 200.000 – 500.000 đồng/tháng
Tiền ăn ca và ăn trưa Tất cả NLĐ 600.000 đồng/tháng
Hỗ trợ nhà ở Lao động có hợp đồng thuê nhà 200.000 đồng/tháng
Hỗ trợ nuôi con nhỏ Lao động/lao động nữ có con nhỏ gửi nhà trẻ, mẫu giáo 150.000 đồng/tháng

NSDLĐ có trách nhiệm thỏa thuận về mức hưởng cụ thể với từng lao động về những khoản phụ cấp mà NLĐ sẽ được nhận về mức hưởng và điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động.

  1. Chế độ nâng lương:

Ngoài quy định nâng lương định kỳ hàng năm, doanh nghiệp sẽ xem xét nâng lương trước thời hạn cho NLĐ trong trường hợp sau:

a) Bổ sung chứng chỉ các lớp đào tạo nghề và bằng tốt nghiệp trường trung cấp, cao đẳng, đại học phù hợp công việc đang phụ trách;

b) Có sáng kiến hay tiết kiệm nguyên vật liệu được ghi trong Thỏa ước lao động tập thể.

Điều 10. Các khoản bổ sung, chế độ phúc lợi

Stt Nội dung Mức tiền
1 Quà sinh nhật 200.000 đồng/người
2 Tham quan nghỉ mát Hỗ trợ 100% kinh phí dành cho NLĐ đã làm việc từ 1 năm trở lên.

Hỗ trợ 70% kinh phí cho NLĐ đã làm từ 6 tháng trở lên.

Hỗ trợ 50% kinh phí cho NLĐ làm việc dưới 6 tháng.

3 Tết Dương lịch 200.000 đồng/người
4 Lễ Giỗ tổ Hùng Vương 200.000 đồng/người
5 Lễ 30/4 và 1/5 200.000 đồng/người
6 Lễ Quốc khánh 2/9 200.000 đồng/người
7 Quà Trung thu 100.000 đồng/cháu
8 Quà Thiếu nhi 01/6 100.000 đồng/cháu
9 Quà mừng sinh con thứ 1 và thứ 2
10 Quà mừng kết hôn 500.000 đồng/người
11 Phúng viếng tang lễ NLĐ 01 triệu đồng và 01 vòng hoa
12 Trợ cấp tang chế tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng, con NLĐ 500.0000 đồng và 01 vòng hoa
13 Trợ cấp triệt sản 500.000 đồng/người
14 Thăm bệnh 500.000 đồng/người
15 Trợ cấp khó khăn đột xuất Tùy theo từng trường hợp dựa trên cơ sở mức thu nhập, thâm niên công tác, hoàn cảnh gia đình.
16 Hỗ trợ NLĐ bị phẩu thuật nội và ngoại khoa (ngoại trừ phẩu thuật thẩm mỹ) Xét theo chi phí phẩu thuật từng loại bệnh, trên cơ sở hồ sơ của bệnh viện.

Điều 11. Những quy định đối với lao động nữ

Thực hiện theo pháp luật lao động và Nội quy về lao động của doanh nghiệp.

Điều 12. An toàn lao động và vệ sinh lao động

  1. NSDLĐ có trách nhiệm tập huấn công tác an toàn, vệ sinh lao động và thực hiện đầy đủ việc trang cấp phương tiện bảo hộ lao động, cũng như hàng năm khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ;
  2. NLĐ phải chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động; giữ gìn và bảo quản các phương tiện bảo hộ được trang cấp theo Thỏa ước lao động tập thể.
  3. NLĐ làm việc ở bộ phận nặng nhọc và độc hại sẽ được hưởng chế độ tiền lương, chế độ bồi dưỡng theo quy định của Luật An toàn và vệ sinh lao động.

Điều 13. Bảo hiểm xã hội, và các loại bảo hiểm khác

NSDLĐ có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế đối với NLĐ. NSDLĐ có trách nhiệm chốt sổ trả sổ BHXH cho NLĐ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ.

Điều 14. Hoạt động công đoàn

  1. Công đoàn cơ sở phải xây dựng một kế hoạch hoạt động trong năm gửi Giám đốc để phối hợp thực hiện. Trường hợp có kế hoạch đột xuất cần phải thông báo bằng văn bản cho NSDLĐ biết trước ít nhất 03 ngày.
  2. Mỗi đầu tuần, NSDLĐ bố trí thời gian để triển khai kế hoạch sản xuất, và đồng thời triển khai các nội dung tuyên truyền, giáo dục cần thiết cho NLĐ.
  3. Khi công đoàn cơ sở kiến nghị các yêu cầu của tập thể lao động tại doanh nghiệp, NSDLĐ có trách nhiệm phối hợp xem xét, trả lời kiến nghị trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận kiến nghị.
  4. NSDLĐ tạo điều kiện thuận lợi cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật công đoàn.
  5. Định kỳ hàng quý, năm và công đoàn cơ sở phối hợp cùng NSDLĐ tổ chức họp mặt đối thoại giữa NSDLĐ và NLĐ theo đúng quy chế đối thoại và hội nghị NLĐ tại doanh nghiệp nhằm trao đổi thông tin và lắng nghe ý kiến của các bên nhằm xây dựng mối quan hệ lao động tại doanh nghiệp hài hòa, ổn định và tiến bộ.
  6. NSDLĐ phối hợp cùng công đoàn cơ sở tổ chức các phong trào thi đua và hỗ trợ 100% chi phí để công đoàn cơ sở tổ chức, khen thưởng các phong trào thi đua.

Điều 15. Tranh chấp lao động

Hai bên cùng thực hiện theo quy định tại Chương XIV Bộ luật Lao động về Thỏa ước lao động tập thể.

Thỏa ước lao động tập thể

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Trách nhiệm thi hành Thỏa ước

  1. NSDLĐ, Ban chấp hành công đoàn cơ sở, NLĐ tại doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung đã được thoả thuận trong Thỏa ước.
  2. Sau khi ký kết Thỏa ước, NSDLĐ có trách nhiệm bố trí thời gian nhằm cho công đoàn cơ sở triển khai Thỏa ước lao động đến tập thể lao động tại doanh nghiệp. Các bên có quyền sửa đổi bổ sung theo đúng thời hạn được quy định tại Điều 77 Bộ luật Lao động 2012. NSDLĐ và NLĐ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể.

Điều 17. Áp dụng Thỏa ước lao động tập thể

  1. Những vấn đề không có đề cập trong bản thỏa ước lao động tập thể này được hiện thiện theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp các quyền lợi của người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động hay các quy định trong nội quy, quy định của doanh nghiệp ít hơn so với bản thỏa ước này thì phải thực hiện các điều khoản tương ứng tại thỏa ước lao động tập thể.
  2. Trong thời gian thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực mà pháp luật lao động có những sửa đổi hay bổ sung quy định những quyền lợi cao hơn các thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể thì phải áp dụng các quy định của pháp luật, đồng thời tiến hành sửa đổi bổ sung thỏa ước lao động tập thể.
  3. Trong trường hợp có những vấn đề phát sinh thực tế liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên mà không có trong nội dung thỏa ước lao động tập thể và quy định của pháp luật thì ban chấp hành công đoàn cơ sở và NSDLĐ cùng nhau bàn bạc và tổ chức đối thoại đột xuất để thống nhất thực hiện.

Điều 18. Hiệu lực của Thỏa ước

  1. Thỏa ước này có hiệu lực trong 3 năm, kể từ ngày ký. Các quy định khác của doanh nghiệp trái với nội dung Thỏa ước này đều sẽ bị bãi bỏ.
  2. Thỏa ước lao động tập thể này được ký tại Công ty……………. vào ngày … tháng … năm … và gửi Thỏa ước theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 83 Bộ luật Lao động 2012.

 

TM. BCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

XEM THÊM:Mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác công việc mới nhất

Quy định thỏa ước lao động tập thể

Các lưu ý khi làm và thực hiện thỏa ước lao động tập thể

Ai là người được ký kết thỏa ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa đại diện tập thể lao động với NSDLD hoặc đại diện người sử dụng lao động. Cụ thể theo quy định tại Điều 18 Nghị định 05/2015/NĐ-CP:

  • Phía tập thể lao động: Chủ tịch công đoàn cơ sở hay Chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở;
  • Phía người sử dụng lao động: Người đại diện theo pháp luật hay người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Nếu có ủy quyền cho người khác ký thì phải ủy quyền bằng văn bản và người được ủy quyền không được phép tiếp tục ủy quyền cho người khác

Thỏa ước lao động tập thể nộp cho ai

Theo quy định tại Điều 75 của Bộ Luật lao động hướng dẫn cụ thể như sau:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động phải giữ một bản thỏa ước lao động đến:

Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh đối với Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp

Bộ lao động – Thương binh và Xã hội đối với thỏa ước lao động tập thể ngành và tập thể lao động khác.

Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được thỏa ước lao động, nếu phát hiện thỏa ước có nội dung trái pháp luật hoặc ký kết không đúng quy định thẩm quyền thì cơ quan quản lý nhà nước có văn bản yêu cầu Toàn án nhân dân tuyên bố thỏa ước vô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên ký kết thỏa ước biết.

Trong trường hợp thỏa ước lao động tập thể chưa có hiệu lực thì cơ quan quản lý nhà nước có văn bản yêu cầu hai bên tiến hành thương lương sửa đổi và bổ sung thỏa ước lao động tập thể và gửi đến cơ quan quản lý nước theo quy định.

Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

Ngày có hiệu lực của Thỏa ước lao động tập thể được ghi trong thỏa thuận. Trường hợp thỏa ước lao động tập thể không có ghi ngày có hiệu lwucj thì hiệu lực được tính từ ngày hai bên ký kết.

Sửa đổi và bổ sung thỏa ước lao động tập thể

Theo quy định tại điều 77 của Bộ Luật lao động về việc các bên có quyền yêu cầu sửa đổi và bổ sung thỏa ước lao động tập thể trong thời hạn như sau:

Sau 3 tháng thực hiện đối với thỏa ước lao động tập động có thời hạn dưới 1 năm

Sau 6 tháng thực hiện đối với thỏa ước lao động tập thể  có thời gian từ 1 năm đến 3 năm,

Trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến Thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với các quy định của pháp luật, thì hai bên phải tiến hành sửa đổi và bổ sung thỏa ước trong vòng 15 ngày, kể từ ngày quy định của pháp luật có hiệu lực.

Việc sửa đổi và bổ sung thỏa ước lao động tập thể được tiến hành như việc ký kết thỏa ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể hết hạn

Trong thời gian 3 tháng trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, hai bên có thể thỏa thuận để kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc ký kết thỏa ước mới.

Khi Thỏa ước lao động tập thể hết hạn mà hai bên vẫn muốn thương lượng, thì thỏa ước cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời gian không được quá 60 ngày.

Ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp

Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp được quy định:

  • Bên tập thể lao động là đại diện tập thể lao động tại sở
  • Bên người sử dụng lao động là người sử dụng lao động hay là người đại diện của người sử dụng lao động.

Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp cần phải làm thành 5 bản, trong đó:

  • Mỗi bên giữ 1 bản
  • 1 bản gửi cho cơ quan nhà nước theo đúng quy định tại Điều 75 của Bộ luật này
  • 1 bản gửi cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và 1 bản gửi tổ chức đại diện người sử dụng lao động mà người sử dụng lao động là thành viên tổ chức đó.