Thế chấp tài sản là gì? Các quy định về thế chấp tài sản

0
80
Thế chấp tài sản

Thế chấp tài sản là gì? Nghe có vẻ như đơn giản và dễ hiểu về khái niệm này. Thế chấp tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định pháp luật. Vậy các quy định của pháp luật về thế chấp tài sản được thể hiện như thế nào? Hãy cũng mình tìm câu trả lời qua bài viết sau đây.

Thế chấp tài sản là gì?

Được quy định tại Khoản 2 Điều 292 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) về quy định Thế chấp tài sản là một trong 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Theo quy định tại Điều 317 Bộ Luật Dân sự có quy định về thế chấp tài sản là việc một bên ( bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu mình nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, nhưng không giao tài sản cho bên kia (bên nhận thế chấp).

Hình thức của thế chấp tài sản

Việc thế chấp phải được lập thành văn bản và có thể là văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.

Nếu việc thế chấp được ghi vào hợp đồng chính thì những điều khoản về thế chấp là những điều khoản cấu thành của hợp đồng chính.

Nếu việc thế chấp tài sản được lập thành văn bản riêng thì được xem là một hợp đồng phụ bên cạnh hợp đồng chính, hiệu lực của nó sẽ phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng chính. Do đó, nội dung của văn bản thế chấp được lập riêng cần phải phù hợp với hợp đồng chính.

Văn bản thế chấp phải được công chứng hoặc chứng thực nếu pháp luật có quy định hoặc hai bên có thỏa thuận.

Nội dung của thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản phải giao toàn bộ giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp. Nếu tài sản thế chấp phải đăng kí giao dịch bảo đảm thì bên thế chấp cần phải đăng kí việc thế chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bên thế chấp phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết những quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp. Nếu tài sản được dùng để thế chấp nhiều nghĩa vụ thì bên thế chấp tài sản cần được thông báo cho từng người nhận thế chấp tiếp theo về tài sản đã đem thế chấp các lần trước đó.

Nếu hai bên không có thỏa thuận gì khác thì bên thế chấp vẫn giữ tài sản, được khai thác công dụng của tài sản, hưởng hoa lợi và lợi tức từ tài sản thế chấp ( trừ trường hợp hoa lợi và lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp hoặc do việc khai thác công dụng mà tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất hoặc có thể bị giảm sút giá trị). Bên thế chấp phải bảo quản giữ gìn tài sản thế chấp, đồng thời phải áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục nguy cơ thiệt hại tới tài sản. Bên thế chấp không được bán, tặng, trao đổi, cho tài sản thế chấp và chỉ được cho thuê, cho mượn hoặc chỉ dùng tài sản đã thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

Bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu xử lí tài sản thế chấp khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên thế chấp tài sản không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, phải trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp khi chấm dứt thế chấp

Nếu bên nhận thế chấp là người giữ tài sản thế chấp thì cần phải thực hiện đầy đủ, đúng nghĩa vụ của người giữ tài sản thế chấp. Bên nhận thế chấp khai thác công dụng, hưởng hoa lợi và lợi tức từ tài sản thế chấp theo thỏa thuận với bên thế chấp. Nếu tài sản thế chấp bị người khác chiếm hữu, hay sử dụng bất hợp pháp thì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu người đó trả lại tài sản cho mình.

Thế chấp tài sản là gì

Đối tượng của thế chấp tài sản

Tài sản thế chấp có thể là vật, quyền tài sản, giấy tờ có giá hay các tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai. Tài sản đang cho thuê, cũng như cho mượn cũng được dùng để thế chấp tài sản.

Các bên có thể thỏa thuận dùng toàn bộ hoặc là một phần tài sản để thế chấp.

  • Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản và động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản hay động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp. Trừ các trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp thế chấp một phần bất động sản và động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp. Trừ các trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp tài sản thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.
  • Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất cũng thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc vào tài sản thế chấp, trừ trường hợp có những thỏa thuận khác.
  • Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nào nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về vấn đề tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi đã xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ tài sản. Các bên có thể thỏa thuận để giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

Quyền và nghĩa vụ bên thế chấp

Nghĩa vụ của bên thế chấp

  • Giao các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp hai bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • Bảo quản và giữ gìn tài sản thế chấp.
  • Thông báo cho bên nhận thế chấp tài sản về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp. Trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền huỷ hợp đồng thế chấp tài sản, đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc là duy trì hợp đồng, chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
  • Áp dụng những biện pháp cần thiết để khắc phục và kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc là giảm sút giá trị.
  • Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý thì bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng các tài sản khác có giá trị tương đương. Trừ trường hợp có các thoả thuận khác.
  • Cung cấp thông tin chính xác về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.
  • Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp tài sản để xử lý khi thuộc một trong những trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.
  • Không được bán, thay thế, trao đổi hay tặng cho tài sản thế chấp. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.

Quyền của bên thế chấp

  • Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi và lợi tức từ tài sản thế chấp. Trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp được thoả thuận.
  • Đầu tư để làm tăng giá trị cho tài sản thế chấp.
  • Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ, cũng như các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng việc thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận.
  • Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp tài sản có quyền thay thế hàng hóa trong kho. Nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận hai bên.
  • Được bán, trao đổi, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền và số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được hay tài sản được thay thế hoặc có thể được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.
  • Được bán, trao đổi hay tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất và kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo đúng quy định của luật.
  • Được cho thuê hay cho mượn tài sản thế chấp nhưng cần thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê hay cho mượn đang được dùng để thế chấp và thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

Quy định về thế chấp tài sản

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

  • Trả những giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với các trường hợp hai bên thỏa thuận bên nhận thế chấp tài sản giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
  • Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

Quyền của bên nhận thế chấp

  • Xem xét và kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp. Nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng và khai thác tài sản thế chấp.
  • Yêu cầu bên thế chấp tài sản phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.
  • Yêu cầu bên thế chấp áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm giảm hay mất giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.
  • Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu bên thế chấp hoặc là người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc có thể thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp hai bên có thỏa thuận, trừ trường hợp theo luật có quy định khác.
  • Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật dân sự này.

Chấm dứt thế chấp tài sản

Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  • Nghĩa vụ được bảo đảm bằng việc thế chấp chấm dứt;
  • Việc thế chấp tài sản được huỷ bỏ hoặc có thể được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
  • Tài sản thế chấp đã được xử lý theo thỏa thuận hai bên;
  • Theo thoả thuận của hai bên.

XEM THÊM: Phát mại tài sản là gì? Quy định về phát mại tài sản nên biết

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Thế chấp tài sản là một trong những giao dịch mà chúng ta hay gặp trong cuộc sống. Với những chia sẻ này, sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về những quy định trong thế chấp tài sản.