Hợp đồng gia công hàng hóa theo mẫu cập nhật đúng quy định

0
2751
Hợp đồng gia công chuẩn nhất

Hợp đồng gia công là văn bản thể hiện những thỏa thuận giữa các bên. Trong đó, bên nhận gia công sẽ thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu và nhận tiền công. Dưới đây là những mẫu hợp đồng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết “Hợp đồng gia công hàng hóa theo mẫu cập nhật đúng quy định” này nhé.

Mẫu hợp đồng gia công cập nhật nội dung mới

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-o0o——————–

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG HÓA
Số:…… /Hợp đồng gia công

 
– Căn cứ Luật Dân sự số …………ngày …………………của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
– Căn cứ ……………………………………………………………………………………………………………….
Hôm nay, ngày…….. tháng…….. năm ……..Tại…………………………………… các bên trong hợp đồng gồm:
1. Bên A (Bên đặt hàng):
Tên doanh nghiệp……………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………………………………………………………………………..
Tài khoản số:……………………. Mở tại ngân hàng: …………………………………….
Đại diện là Ông (bà):……………………. Chức vụ: ……………………………………
Giấy ủy quyền số:……………………………………………….. (nếu có).
Viết ngày………. Do……………………….. chức vụ…………….. ký.
2. Bên B (bên sản xuất gia công):
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………….
Tài khoản số:……………… Mở tại ngân hàng: …………………………………………..
Đại diện là Ông (bà):…………… Chức vụ: ………………………………………..
Giấy ủy quyền số:……………………………………………….. (nếu có).
Viết ngày………. Do……………………….. chức vụ…………….. ký.
Hai bên thống nhất thỏa thuận lập hợp đồng gia công hàng hóa với nội dung như sau:
Điều 1: Đối tượng hợp đồng:
1. Tên sản phẩm hàng hóa cần sản xuất: ……………………………………………………………………………..
2. Quy cách phẩm chất:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Điều 2: Nguyên vật liệu chính và phụ:
1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gồm

  • Tên từng loại:……………. Số lượng: …………………chất lượng………………………………
  • Thời gian giao:……………… Tại địa điểm: ……………………………
  • Trách nhiệm bảo quản: bên B chịu mọi trách nhiệm về số lượng, chất lượng các nguyên liệu do bên A cung ứng và phải sử dụng đúng loại nguyên liệu đã giao vào sản xuất sản phẩm.

2. Bên B có trách nhiệm cung ứng các phụ liệu để sản xuất:

  • Tên từng loại:…………… số lượng:………….. đơn giá.
  • Bên A cung ứng tiền trước để mua phụ liệu trên. Tổng chi phí là: ……………………….

Điều 3: Thời gian sản xuất và giao sản phẩm:
1. Bên B bắt đầu sản xuất từ ngày ………………………………………………………………………………….
Trong quá trình sản xuất bên A có quyền kiểm tra và yêu cầu bên B sản xuất theo đúng mẫu sản phẩm đã thỏa thuận bắt đầu từ ngày đưa nguyên liệu vào sản xuất (nếu cần).
2. Thời gian giao nhận sản phẩm:
Nếu giao theo đợt thì:
a- Đợt 1: ngày……………………… Địa điểm: ………………………………………………………………………..
b- Đợt 2: ngày…………………….. Địa điểm: …………………………………………………………………………
Nếu bên A không nhận đúng thời gian sẽ bị phạt lưu kho là: ……………
Nếu bên B không giao hàng đúng thời gian, địa điểm sẽ phải bồi thường các chi phí:…………………………
Điều 4: Các biện pháp bảo đảm hợp đồng
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
Điều 5: Thanh toán:
Thỏa thuận thanh toán toàn bộ hay từng đợt sau khi nhận hàng.
Thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản: ………………………………………………………………………
Điều 6: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng:

  • Vi phạm về chất lượng:…………………………………………………………..
  • Ký hợp đồng mà không thực hiện: bị phạt tới ….% giá trị hợp đồng gia công.
  • Vi phạm số lượng: nguyên vật liệu không hư hỏng phải bồi thường nguyên liệu theo giá hiện thời
  • Vi phạm nghĩa vụ thanh toán: bồi thường theo tỷ lệ lãi suất ngân hàng v.v…

Điều 7: Thủ tục giải quyềt tranh chấp hợp đồng

  • Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được, hai bên thống nhất chuyển vụ việc đến tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những vụ tranh chấp này.
  • Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng gia công, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi.
  • Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí trọng tài do bên có lỗi chịu.

Điều 8: Các thỏa thuận khác
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng:
Hợp đồng gia công hàng hóa có hiệu lực từ ngày……………….. đến ngày ………………………………………………………..
Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau đó……………… ngày. Bên A có trách nhiệm tổ chức vào thời gian, địa điểm thích hợp.
Hợp đồng này được làm thành …………..bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ……… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
Chức vụ:
Ký tên
 

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ:

Ký tên


Mẫu hợp đồng gia công

Đặc điểm cơ bản về hợp đồng gia công

Là hợp đồng song vụ

Bên gia công sẽ có quyền yêu cầu bên đặt gia công phải chuyển cho mình những vật liệu đạt tiêu chuẩn về chất lượng, chủng loại, tính đồng bộ, bản vẽ để chế tạo và số lượng cùng vật mẫu.
Bên gia công cũng có thể yêu cầu bên đặt gia công nhận tài sản mới do chính mình tạo ra và trả tiền công như đã thỏa thuận trong hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công là kết quả được vật thể hóa

Vật liệu sẽ được xác định trước theo mẫu, theo một tiêu chuẩn do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định trước. Vật mẫu hay tiêu chuẩn của vật gia công sẽ được hiện thực hóa ( vật chất hóa hay trở thành hàng hóa) sau khi bên nhận gia công đã hoàn thành công việc gia công.

Hợp đồng có đền bù

Khoản tiền mà bên thuê gia công phải trả cho bên gia công là khoản đền bù. Khoản đền bù này sẽ là tiền công do các bên thỏa thuận trong HĐGC.
 

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng gia công

Nghĩa vụ của bên đặt gia công

Theo quy định tại điều 544 bộ luật Dân sự 2015, bên thuê gia công sẽ có những nghĩa vụ sau

  • Nếu bên đặt gia công cung cấp nguyên vật liệu chất lượng không đúng như thỏa thuận làm ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hóa thì bên nhận gia công không chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại phải bồi thường.
  • Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công;
  • Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng gia công
  • Cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công. Chất lượng của nguyên vật liệu phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.
  • Việc cung cấp nguyên vật liệu có thể được thực hiện 1 hoặc nhiều lần nhưng phải đúng thời gian quy định
  • Nhận sản phẩm theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thỏa thuận.
  • Trả tiền công tại thời điểm nhận sản phẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
  • Trường hợp không có thỏa thuận về mức tiền công thì áp dụng mức tiền công trung bình đối với việc tạo ra sản phẩm cùng loại tại địa điểm gia công và vào thời điểm trả tiền.
  • Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và bên đặt gia công đã được thông báo.
  • Trường hợp bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì bên nhận gia công có thể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên đặt gia công.
  • Khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận

Quyền của bên đặt gia công

  • Yêu cầu bên nhận gia công thực hiện đúng hợp đồng. Trường hợp bên nhận gia công vi phạm nghĩa vụ mà gây thiệt hại, bên đặt gia công có quyền hủy hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
  • Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
  • Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận. Yêu cầu bên nhận gia công giao vật đúng thời hạn, đúng chất lượng, số lượng,..
  • Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng để đảm bảo chất lượng hàng hóa gia công
  • Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

XEM THÊM: Mẫu biên bản giao nhận hàng hóa chuẩn đúng quy định

Hợp đồng gia công chuẩn

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công

Nghĩa vụ của bên nhận gia công

Điều 546 bộ luật Dân sự quy định bên nhận gia công có nghĩa vụ sau:

  • Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng;
  • Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp. Nếu làm hư hỏng, mất mát thì phải bồi thường.
  • Từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.
  • Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.
  • Chịu thiệt hại về công sức của mình đã bỏ ra thực hiện hợp đồng nếu không may xảy ra rủi ro trong khi thực hiện hợp đồng gia công mà sản phẩm bị hư hỏng.
  • Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Nếu bên nhận gia công tự mình phải mua nguyên vật liệu thì phải chịu thiệt hại về nguyên vật liệu bị hư hỏng.
  • Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.
  • Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.
  • Giao sản phẩm theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thỏa thuận.

Quyền của bên nhận gia công

  • Yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công.
  • Nếu hợp đồng gia công có thỏa thuận về thời hạn bảo hành sản phẩm, trong thời hạn bảo hành, bên nhận gia công có nghĩa vụ sửa chữa, thay thế sản phẩm do mình gia công.
  • Trong khi thực hiện hợp đồng mà phát hiện được chất lượng nguyên vật liệu không đảm bảo có thể gây thiệt hại cho các bên, bên nhận gia công phải thông báo cho bên đặt gia công biết để thay thế nguyên liệu hoặc có quyền hủy hợp đồng nếu bên đặt gia công không thực hiện yêu cầu thay thế nguyên liệu.
  • Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.

XEM THÊM: Mẫu hợp đồng nguyên tắc chuẩn nhất

Tóm lại vấn đề

Trên đây là mẫu hợp đồng gia công hàng hóa được sử dụng nhiều nhất. Bạn có thể sử dụng để thực hiện gia công hàng mâu mặc, gia công hàng cơ khí, gia công hàng tiêu dùng,…. Những quyền và nghĩa vụ cụ thể của bên thuê và bên cho thuê cũng đều được thể hiện rõ ở trên. Hi vọng bài viết đã mang tới những thông tin hữu ích cho bạn độc

5/5 - (100 bình chọn)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

nineteen − eighteen =