Home Chưa phân loại Suy Giảm Miễn Dịch Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Chính Xác

Suy Giảm Miễn Dịch Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Chính Xác

Trong Tiếng Anh, Suy giảm miễn dịch được gọi là Immune deficiency, có phiên âm cách đọc là /ɪˈmjuːn dɪˈfɪʃ.ən.si/.

Suy giảm miễn dịch “Immune deficiency” là một trạng thái khi hệ thống miễn dịch của cơ thể không hoạt động hiệu quả hoặc không đủ mạnh để đối phó với vi khuẩn, vi rút hoặc các tác nhân gây bệnh khác. Suy giảm miễn dịch có thể do các vấn đề gen di truyền, sự suy yếu của hệ thống miễn dịch từ việc sử dụng các loại thuốc hoặc do các tác nhân môi trường.

1. Dưới đây là một số cụm từ liên quan đến “suy giảm miễn dịch” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Immunodeficiency Disorder: Rối loạn suy giảm miễn dịch
  2. Primary Immunodeficiency: Chế độ miễn dịch kém (do gen di truyền)
  3. Secondary Immunodeficiency: Chế độ miễn dịch kém thứ phát
  4. HIV/AIDS: Vi rút HIV gây suy giảm miễn dịch và bệnh AIDS
  5. Antibody Deficiency: Sự thiếu hụt kháng thể
  6. Cellular Immune Deficiency: Sự suy giảm miễn dịch tế bào
  7. Humoral Immunity: Miễn dịch nước nhờ cơ thể chất lỏng
  8. Opportunistic Infection: Nhiễm trùng cơ hội (nếu có suy giảm miễn dịch)
  9. Immunosuppression: Chế độ ức chế miễn dịch
  10. Vaccination: Tiêm chủng, tiêm phòng

2. Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Immune deficiency” với nghĩa là “suy giảm miễn dịch” và dịch sang tiếng Việt:

  1. Immune deficiency can make the body more susceptible to infections.
    => Suy giảm miễn dịch có thể khiến cơ thể dễ bị nhiễm trùng hơn.
  2. Some individuals are born with primary immune deficiency disorders, affecting their ability to fight infections.
    => Một số người mang thai với các rối loạn suy giảm miễn dịch cơ bản, ảnh hưởng đến khả năng chống lại nhiễm trùng.
  3. HIV is a virus that leads to immune deficiency, making individuals vulnerable to various illnesses.
    => HIV là một virus gây ra suy giảm miễn dịch, khiến người mắc dễ bị nhiễm các bệnh rất khác nhau.
  4. Secondary immune deficiency can result from certain medical treatments or chronic conditions.
    => Suy giảm miễn dịch thứ phát có thể phát sinh từ một số liệu pháp y tế hoặc tình trạng kinh niên.
  5. Individuals with immune deficiency may need special precautions to avoid infections in their daily lives.
    => Những người suy giảm miễn dịch có thể cần các biện pháp đặc biệt để tránh nhiễm trùng trong cuộc sống hàng ngày.
  6. People with immune deficiency are advised to maintain a healthy lifestyle to support overall well-being.
    => Người mắc suy giảm miễn dịch được khuyến cáo duy trì một lối sống lành mạnh để hỗ trợ sức khỏe tổng thể.
  7. Opportunistic infections are common in individuals with immune deficiency and can be severe.
    => Nhiễm trùng cơ hội thường xuyên xuất hiện ở những người có suy giảm miễn dịch và có thể nặng nề.
  8. Vaccination is crucial for individuals with immune deficiency to prevent certain preventable diseases.
    => Tiêm chủng là rất quan trọng đối với những người bị suy giảm miễn dịch để ngăn ngừa một số bệnh có thể phòng ngừa được.
  9. Research is ongoing to find innovative therapies for immune deficiency disorders and improve patient outcomes.
    => Nghiên cứu đang tiếp tục để tìm ra các phương pháp điều trị sáng tạo cho các rối loạn suy giảm miễn dịch và cải thiện kết quả cho bệnh nhân.
  10. Certain medications may lead to immune deficiency, increasing the risk of infections.”
    => Dùng một số loại thuốc có thể dẫn đến suy giảm miễn dịch, tăng nguy cơ mắc nhiễm trùng.
Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM