Home Chưa phân loại Sức Khỏe Giảm Sút Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Đúng Nhất

Sức Khỏe Giảm Sút Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Đúng Nhất

Trong Tiếng Anh, Sức khỏe giảm sút được gọi là Lose health, có phiên âm cách đọc là /luːz helθ/.

Sức khỏe giảm sút “Lose health” là tình trạng sức khỏe của một người hoặc một nhóm người bắt đầu suy giảm, giảm xuống. Sức khỏe giảm sút có thể là kết quả của nhiều yếu tố, bao gồm bệnh tật, lão hóa, hoặc các tình trạng stress và áp lực tâm lý.

1. Dưới đây là một số cụm từ liên quan đến “sức khỏe giảm sút” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Declining health: Sức khỏe giảm sút
  2. Deteriorating health: Sức khỏe suy giảm
  3. Health deterioration: Sự suy giảm sức khỏe
  4. Worsening health: Sức khỏe trở nên tồi tệ hơn
  5. Poor health: Sức khỏe kém
  6. Health decline: Sự suy giảm sức khỏe
  7. Degraded health: Sức khỏe giảm giá trị
  8. Diminished health: Sức khỏe giảm bớt
  9. Health regression: Sự thoái lui về sức khỏe
  10. Impaired health: Sức khỏe bị tổn thương

2. Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Lose health” với nghĩa là “sức khỏe giảm sút” và dịch sang tiếng Việt:

  1. She has been neglecting her diet and exercise, causing her to lose health over time.
    => Cô ấy đã lơ là về chế độ dinh dưỡng và tập luyện, làm cho sức khỏe của cô giảm sút theo thời gian.
  2. Chronic stress and lack of sleep can contribute to losing health rapidly.
    => Stress mãn tính và thiếu ngủ có thể góp phần làm sức khỏe giảm sút nhanh chóng.
  3. Ignoring symptoms of illness can lead to gradually losing health without proper treatment.
    => Việc bỏ qua các triệu chứng của bệnh có thể dẫn đến tình trạng sức khỏe giảm sút nếu không được điều trị đúng cách.
  4. An unhealthy lifestyle, such as smoking and excessive drinking, can cause you to lose health prematurely.
    => Một lối sống không lành mạnh, chẳng hạn như hút thuốc và uống rượu quá nhiều, có thể khiến sức khỏe giảm sút của bạn diễn ra nhanh chóng.
  5. Lack of regular exercise may result in losing health and physical fitness.
    => Thiếu hụt việc tập thể dục đều đặn có thể dẫn đến việc sức khỏe giảm sút cả về tinh thần và thể chất.
  6. Persistent exposure to environmental toxins can contribute to losing health over time.
    => Việc tiếp xúc liên tục với chất độc môi trường có thể góp phần làm sức khỏe giảm sút theo thời gian.
  7. Neglecting mental health needs can result in losing health in both mind and body.
    => Bỏ qua nhu cầu về sức khỏe tâm lý có thể dẫn đến việc sức khỏe giảm sút ở cả tâm trí và cơ thể.
  8. Long-term exposure to high levels of stress can lead to losing health gradually.
    => Tiếp xúc lâu dài với mức độ căng thẳng cao có thể dẫn đến việc sức khỏe giảm sút dần dần.
  9. People who consistently skip meals risk losing health due to inadequate nutrition.
    => Những người thường xuyên bỏ bữa có rủi ro sức khỏe giảm sút do thiếu chất dinh dưỡng.
  10. Ignoring regular medical check-ups may result in unknowingly losing health.
    => Bỏ qua các đợt kiểm tra y tế đều đặn có thể dẫn đến việc sức khỏe giảm sút mà không biết.
Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM