Soạn hợp đồng thuê mặt bằng theo mẫu mới nhất

0
1283
Hợp đồng thuê mặt bằng

………………………………………………Hợp đồng thuê mặt bằng hiện đang là mẫu văn bản được sử dụng rất phổ biến. Bởi như cầu mở văn phòng, kinh doanh,… đang ngày càng nhiều hơn. Hơn nữa hợp đồng cho thuê là bằng chứng để chứng minh những cam kết mà các bên đã  thỏa thuận. Nhưng làm sao để soạn văn bản này đúng quy định nhất? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết “Soạn hợp đồng thuê mặt bằng theo mẫu mới nhất” dưới đây.

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng cập nhật nội dung mới

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————–

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

  • Căn cứ Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản 2014 và Luật nhà ở 2014;

Hôm nay ngày……….tháng……… năm 20…… tại địa chỉ ……………………………………….
Chúng tôi gồm có:
Bên thuê: (Gọi tắt là Bên A)
Họ và tên:……………………………………………………………………………………Năm sinh:……
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………..
CMND số:………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại:……………………………………………………………………………………………….
Bên cho thuê: (Gọi tắt là Bên B)
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………Năm sinh:……
CMND số:……………………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………
Hai bên cùng thoả thuận ký hợp đồng thuê mặt bằng với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Đối tượng hợp đồng
Bên B đồng ý cho Bên A thuê mặt bằng để kinh doanh …………………. tại địa chỉ số….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B.
Chi tiết mặt bằng bao gồm: ……………………………………………………………………………
Điều 2: Thời hạn thuê
Thời hạn:………….. năm tính từ ngày ngày … tháng …. năm …… Hết hạn Hợp đồng, Bên A được quyền ưu tiên thuê tiếp nếu có nhu cầu.
Điều 3: Giá cả và phương thức thanh toán
3.1 Giá cả

  • Số tiền thuê nói trên không bao gồm các chi phí dịch vụ như: điện, nước, điện thoại, internet, fax, dọn vệ sinh…
  • Các chi phí này sẽ do Bên A trực tiếp thanh toán hàng tháng với các cơ quan cung cấp dịch vụ cho khu nhà kể từ sau ngày ký Hợp đồng thuê mặt bằng này.
  • Giá thuê mặt bằng cố định kể từ khi ký Hợp đồng là: …………….. Bằng chữ:…………..
  • Giá trên không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác

3.2 Phương thức thanh toán:

  • Tiền thuê mặt bằng được thanh toán ……… tháng một lần và được thanh toán vào các ngày từ 01 đến ngày 05 của tháng đầu kì thanh toán.
  • Trường hợp thanh toán chậm phải báo với bên cho thuê và được bên cho thuê đồng ý.
  • Đơn vị giao dịch và thanh toán là đồng Việt Nam.

3.3 Hình thức thanh toán: ………………………………………………….
Điều 4: Quyền và Trách nhiệm của Bên B

  • Bảo đảm quyền cho thuê và cam kết không có bất kỳ một tranh chấp, khiếu nại nào đối với mặt bằng cho Bên A thuê.
  • Không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng thuê mặt bằng trong suốt thời hạn thuê nếu không thống nhất được với bên A.
  • Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên A đối với phần diện tích cho thuê đã nói ở Điều 1.
  • Tạo mọi điều kiện cho Bên A trong việc sử dụng mặt bằng, đảm bảo về quyền sử dụng dịch vụ công cộng cho bên thuê A.
  • Phối hợp và giúp đỡ bên thuê trong những vấn đề liên quan đến bên thứ 3 nếu có phát sinh và pháp luật có quy định bắt buộc (Mọi chi phí nếu có thuộc bên A).
  • Không được tăng giá cho thuê trong suốt thời gian của Hợp đồng thuê mặt bằng. Trường hợp hai bên tiếp tục hợp đồng theo thời hạn mới thì Bên B có thể được tăng giá cho thuê theo giá thị trường tại thời điểm ký kết nhưng không được vượt quá 10% tổng hợp đồng trước đó.
  • Trong trường hợp nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải có trách nhiệm bồi thường cho bên A số tiền tường ứng với 02 tháng tiền cho thuê như quy định tại tại hợp đồng này.
  • Bàn giao mặt bằng cho Bên A sử dụng cùng các thiết bị đi kèm (Kèm theo phụ lục hợp đồng) ngay sau khi ký hợp đồng. Số lượng, chủng loại và chất lượng các thiết bị được ghi trong Biên bản bàn giao đính kèm hợp đồng thuê mặt bằng này với chữ ký của Đại diện hai bên.

Điều 5: Quyền và Trách nhiệm của bên A

  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê mặt bằng theo Điều 3.
  • Sử dụng diện tích mặt bằng quy định tại Điều 1 đúng mục đích và không được sử dụng vào các mục đích khác ví dụ như ký hợp đồng cho thuê lại hoặc chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng này cho bất kỳ một bên thứ ba khác.
  • Bảo quản, giữ gìn mọi trang thiết bị thuộc sở hữu của Bên B. Trường hợp xảy ra hỏng hóc do lỗi Bên A gây ra thì Bên A phải hoàn lại theo giá trị thiệt hại.
  • Bàn giao lại mặt bằng và trang thiết bị cho Bên B khi hết hạn hợp đồng. Khi dời mặt bằng thuê, Bên A không được quyền tháo dỡ trang thiết bị do Bên B lắp đặt.
  • Trong thời hạn Hợp đồng thuê mặt bằng, nếu không còn nhu cầu thuê, Bên A phải báo cho Bên B trước 15 ngày để hai bên cùng quyết toán tiền thuê và các khoản khác.
  • Nhà nước và nội quy bảo vệ của toàn bộ khu nhà.
  • Có trách nhiệm đóng góp về chi phí bảo vệ và vệ sinh theo quy định của toàn bộ khu nhà.
  • Bên A có quyền đề xuất hoặc thỏa thuận chia sẻ chi phí với bên B về việc sửa chữa, bảo dưỡng mặt bằng nếu mặt bằng này có dấu hiệu xuống cấp, chất lượng đi xuống trong thời hạn của hợp đồng.
  • Trong quá trình thuê không được tự ý sửa chữa, thay đổi kết cấu và kiến trúc nếu không có sự đồng ý của bên B.

Điều 6: Thỏa thuận chung

  • Trường hợp có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, hai bên chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng, đàm phán. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan thẩm quyền theo luật định.
  • Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên A vi phạm các điều khoản ghi trong Hợp đồng mà không thống nhất được giữa hai bên.
  • Hợp đồng thuê mặt bằng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Hợp đồng này gồm 06 điều, lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

BÊN THUÊ                                                             BÊN CHO THUÊ
XEM THÊM: Hợp đồng cho thuê nhà trọ

Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng

Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh theo mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

  • Căn cứ vào Bộ luật dân sự của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015;
  • Căn cứ vào nhu cầu khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày….. tháng …. năm ….tại địa chỉ số (địa chỉ thuê), Chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ (Gọi tắt là bên A).
CÔNG TY ……………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:……………………………………………….
Điện thoại:………………………………………………………………………………………………
Đại diện: ………………………………………. Chức vụ:……………………….
Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………
Hoặc:
ÔNG: …………………………………………………………………………………………………..
CMND số:…………..Ngày cấp:……………Nơi cấp:……………………..
Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………………………………………………………………………
Là chủ sở hữu và sử dụng hợp pháp của căn nhà cho thuê nêu tại Điều 1 hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh này.
BÊN THUÊ (Gọi tắt là bên B).
ÔNG: ………………………………………………………………………………………………
CMND số: …………..Ngày cấp:……………Nơi cấp…………………………………….
Hộ khẩu thường trú:………………………………………………
Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………….
Điện thoại:………………………………………………………………………………………………
Hoặc:
CÔNG TY………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………
Đại diện: ………………………………………………………………………………………………
Chức vụ:………………………………………………………………………………………………
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………..
Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng thuê mặt bằng với những nội dung sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
1. Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý thuê ..… của căn nhà số …..theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số …………………………. Do Ủy ban nhân dân
…………………………. cấp ngày …/…./ ….
2. Diện tích là: ….gồm: toàn bộ diện tích tầng … của căn nhà và không gian phía trước căn nhà. Bên B được quyền sử dụng phần hành lang, lề đường, khu vực phía trước của căn nhà.
3. Mục đích thuê:

  • Làm trụ sở công ty do Ông/ Bà:……. Là người đại diện theo pháp luật;
  • Kinh doanh, buôn bán các mặt hàng công ty sản xuất, kinh

ĐIỀU 2: THỜI HẠN CHO THUÊ NHÀ

  • Thời hạn cho thuê nhà nêu tại Điều 1 của hợp đồng được tính đến ngày….. tháng …. năm
  • Hết thời hạn thuê nêu trên, nếu hai bên có nhu cầu và mong muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì hai bên sẽ cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng mới hoặc gia hạn hợp đồng thuê mặt bằng này.
  • Khi hết hạn hợp đồng mà hai bên không tiếp tục ký kết hợp đồng mới thì bên B phải trả lại nhà cho bên A ngay khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà. Bên B có thời hạn 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị của mình và phải trả lại nhà cho bên

ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ NHÀ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
1. Giá thuê nhà tại Điều 1 của hợp đồng này như sau:

  • Giá thuê hàng tháng là ….. đ/01 tháng (Bằng chữ:…………………………………).
  • Giá thuê trên được giữ ổn định trong suốt thời gian thuê; nếu có thay đổi các bên sẽ thống nhất bằng một văn bản khác.

2. Phương thức thanh toán: Tiền thuê nhà được thanh toán ….. tháng một lần.
3. Tất cả các khoản thuế có liên quan đến nhà thuê trong thời hạn thuê theo hợp đồng thuê mặt bằng sẽ do bên B trả. Giá thuê nhà chưa bao gồm các chi phí sử dụng như: tiền điện, nước, điện thoại, internet, vv…các chi phí này sẽ được bên B (bên thuê) trả riêng, theo mức tiêu thụ thực tế.
ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN A.
1. Nghĩa vụ của bên A:

  • Bên A đảm bảo căn nhà tại Điều 1 của hợp đồng thuê mặt bằng này thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên A;
  • Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả;
  • Tạo mọi điều kiện để bên B được sử dụng căn nhà thuận tiện, không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của bên B, hỗ trợ bên B các thủ tục pháp lý liên quan đến việc sử dụng căn nhà (nếu có).

2. Bên A có các quyền sau đây:

  • Có quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng khi bên B sử dụng nhà không đúng mục đích, buôn bán, hàng quốc cấm và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước giấy phép kinh
  • Có quyền yêu cầu bên B thanh toán đúng hạn.
  • Yêu cầu bên B trả lại nhà khi hết thời hạn cho thuê theo Hợp đồng này theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Hợp đồng này.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B.
1. Nghĩa vụ của bên B:

  • Bên B tự bảo quản trang thiết bị mà bên A bàn giao trong quá trình sử dụng.
  • Sử dụng diện tích thuê vào đúng mục đích thuê, khi cần sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng sẽ bàn bạc cụ thể với bên A và phải được bên A chấp thuận và tuân thủ theo đúng quy định của nhà nước về xây dựng cơ bản.
  • Chi phí sửa chữa này do bên B tự bỏ ra và bên A không bồi hoàn lại khi hết thời hạn của hợp đồng
  • Tự thanh toán tiền điện nước, tiền điện thoại, phí vệ sinh, an ninh trật tự và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng căn nhà kể từ ngày nhận bàn giao, thanh toán chi phí sửa chữa, thay mới các thiết bị hỏng nếu do lỗi bên
  • Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thỏa thuận.
  • Trước khi chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng này, bên B phải thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh… và giao lại nhà đã thuê cho bên A
  • Tuân theo các quy định bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh, giữ gìn an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, nếu xảy ra cháy nổ thì bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải bồi thường những khoản thiệt hại do lỗi của bên B gây
  • Khi bàn giao nhà phải đảm bảo các trang thiết bị được kê khai trong bảng kê tài sản lúc mới thuê đều trong tình trạng sử dụng được, không kể những hao mòn tự nhiên, hao mòn tất yếu do quá trình sử dụng trong giới hạn cho phép.

2. Bên B có các quyền sau đây:

  • Yêu cầu bên A bàn giao nhà đúng như đã thỏa thuận.
  • Lắp đặt các thiết bị, hệ thống dây điện thoại, hệ thống mạng và lắp đặt các thiết bị cần thiết phục vụ cho mục đích kinh
  • Được phép chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng cho người khác cho thuê lại sau khi được sự đồng ý của bên
  • Được quyền sửa chữa cải tạo căn nhà phù hợp với mục đích kinh doanh của bên B (phải có sự đồng ý của Bên A).
  • Được sử dụng toàn bộ phần diện tích vỉa hè dùng để xe của nhân viên và khách hàng; không gian mặt tiền để treo biển quảng cáo, … theo quy định của pháp luật.
  • Được quyền chuyển nhượng hợp đồng thuê này hoặc cho người khác thuê lại nếu được sự đồng ý của Bên A

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 60 (sáu mươi) ngày; các bên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của mình đến thời điểm chấm dứt
2. Trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng nếu một bên phát hiện bên kia có hành vi vi phạm hợp đồng và có căn cứ về việc vi phạm đó thì phải thông báo bằng văn bản cho bên có hành vi vi phạm biết và yêu cầu khắc phục những vi phạm đó.
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo mà bên có hành vi vi phạm không khắc phục thì bên có quyền lợi bị xâm phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Bên nào có lỗi dẫn đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Trong mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng, kể cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hay trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên B đều có thời hạn 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị của mình trước khi trả lại nhà cho bên
ĐIỀU 7: CHUYỂN TIẾP HỢP ĐỒNG
1. Ngay sau khi Công ty do bên B là người đại diện theo pháp luật được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập, thì bên B của hợp đồng này (Ông/ Bà…) sẽ mặc nhiên được chuyển đổi từ Ông /Bà … sang cho Công ty do Ông/ Bà… là người đại diện theo pháp luật.
2. Công ty do bên B (Ông/ Bà:…)là người đại diện theo pháp luật sẽ mặc nhiên trở thành bên B (bên thuê) của hợp đồng này và các văn bản pháp luật khác liên quan khác.
3. Mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Ông/ Bà …. theo Hợp đồng thuê mặt bằng này và các văn bản khác có liên quan sẽ được chuyển tiếp cho Công ty do Ông/ Bà….là người đại diện theo pháp luật.
ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Những vấn đề chưa được thỏa thuận trong hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.
  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau;
  • Trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng.
  • Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình, hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng và đã ký tên dưới đây để làm bằng chứng.
  • Mọi sửa đổi, bổ sung bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng thuê mặt bằng này sẽ được các bên thống nhất thỏa thuận bằng Phụ lục Hợp đồng giữa các bên.
  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Hợp đồng này gồm 08 (tám) Điều, với 06 (sáu) trang và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau; bên A giữ 02 bản; bên B giữ 02 bản.

XEM THÊM:Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất
Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh

Một số lưu ý bạn cần biết khi soạn hợp đồng thuê mặt bằng

  • Thông tin trong hợp đồng phải được điền đầy đủ chính xác
  • Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.
  • Các bên cần chú ý những điều khoản liên quan đến quyền và nghĩa vụ trong quá trình thực hiện Hợp đồng thuê mặt bằng.
  • Trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Các bên cần thỏa thuận rõ những điều khoản cơ bản về: diện tích và hiện trạng của mặt bằng cho thuê, thời gian cho thuê, mục đích thuê, giá cả cho thuê.
  • Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

XEM THÊM: Mẫu hợp đồng thuê văn phòng theo chuẩn mới nhất

Tóm lại vấn đề

Trên đây là mẫu hợp đồng thuê mặt bằng được sử dụng phổ biến nhất, những điều khoản đều được soạn dựa trên những điều khoản được quy định cụ thể tại bộ luật Dân sự 2015 bổ sung năm 2017. Một số những lưu ý mà bạn cần biết khi soạn mẫu văn bản này cũng đã được nêu rõ ở trên.

5/5 - (100 bình chọn)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

5 × one =