Home Chưa phân loại Sẩy Thai Tiếng Anh Là Gì, Cách Phát Âm Chuẩn Nhất

Sẩy Thai Tiếng Anh Là Gì, Cách Phát Âm Chuẩn Nhất

Trong Tiếng Anh, Sẩy thai được gọi là Miscarriage, có phiên âm cách đọc là /ˈmɪsˌkær.ɪdʒ/ (UK); /ˈmɪsˌker.ɪdʒ/ (US).

Sẩy thai “Miscarriage” là một tình trạng mà thai nghén chấm dứt tự nhiên trước khi đến thời điểm sinh non. Sẩy thai có thể xảy ra vì nhiều nguyên nhân, bao gồm vấn đề gen, vấn đề về cấu trúc tử cung hoặc tử cung, các vấn đề hormone, hay tình trạng sức khỏe của mẹ.

1. Dưới đây là một số cụm từ liên quan đến “sẩy thai” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Miscarriage: Sẩy thai
  2. Pregnancy loss: Mất thai
  3. Spontaneous abortion: Phá thai tự nhiên
  4. Fetal loss: Mất thai thai nghén
  5. Stillbirth: Sinh non
  6. Embryonic loss: Mất thai phôi
  7. Early pregnancy loss: Mất thai ở giai đoạn đầu của thai kỳ
  8. Recurrent miscarriage: Sẩy thai lặp lại
  9. Incomplete miscarriage: Sẩy thai không hoàn chỉnh
  10. Threatened miscarriage: Nguy cơ sẩy thai

2. Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Miscarriage” với nghĩa là “sẩy thai” và dịch sang tiếng Việt:

  1. She experienced a miscarriage early in her pregnancy.
    => Cô đã bị sẩy thai khi vừa mới mang thai.
  2. After the miscarriage, she needed time to heal emotionally.
    => Sau sẩy thai, cô ấy cần thời gian để phục hồi tâm lý.
  3. The couple was devastated by the news of the miscarriage.
    => Cặp đôi bị sốc khi nghe tin về sẩy thai.
  4. Doctors are investigating the causes of recurrent miscarriages.
    => Các bác sĩ đang điều tra nguyên nhân gây sẩy thai tái phát.
  5. She had to undergo a procedure to manage the incomplete miscarriage.
    => Cô đã phải trải qua một thủ tục để xử trí việc sẩy thai không trọn vẹn.
  6. Counseling can be beneficial for couples coping with pregnancy loss due to miscarriage.
    => Tư vấn có thể mang lại lợi ích cho các cặp vợ chồng đang đối mặt với tình trạng mất thai do sẩy thai.
  7. The doctor monitored her closely during the threatened miscarriage.
    => Bác sĩ theo dõi cô ấy một cách cẩn thận trong trường hợp có nguy cơ sẩy thai.
  8. The emotional toll of a miscarriage can be profound.
    => Những tổn thất về mặt cảm xúc của việc sẩy thai có thể rất sâu sắc.
  9. They attended a support group for couples who had experienced miscarriages.
    => Họ tham gia một nhóm hỗ trợ cho các cặp vợ chồng đã trải qua sẩy thai.
  10. After a miscarriage, it is essential for a woman to prioritize her emotional well-being.
    => Sau khi sẩy thai, điều cần thiết là người phụ nữ phải ưu tiên sức khỏe tinh thần của mình.
Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM