Home Học tiếng Anh Từ điển Rối loạn tiếng anh là gì

Rối loạn tiếng anh là gì

“Rối loạn” trong tiếng Anh được dịch là “disorder.” Đây là một từ được sử dụng để mô tả tình trạng không bình thường, không đều đặn, hoặc không đúng đắn trong cơ thể, tâm lý, hoặc hành vi của một người. Từ “disorder” được phiên âm như sau:

  • Tiếng Anh Mỹ: /dɪsˈɔrdər/
  • Tiếng Anh Anh: /dɪsˈɔːdə/

Dưới đây là 10 từ vựng liên quan đến “rối loạn” (disorder) trong tiếng Anh:

  1. Mental Disorder (Noun): Rối loạn tâm thần.
  2. Behavioral Disorder (Noun): Rối loạn hành vi.
  3. Neurological Disorder (Noun): Rối loạn thần kinh.
  4. Eating Disorder (Noun): Rối loạn dinh dưỡng.
  5. Sleep Disorder (Noun): Rối loạn giấc ngủ.
  6. Personality Disorder (Noun): Rối loạn tính cách.
  7. Attention Deficit Hyperactivity Disorder (ADHD) (Noun): Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD).
  8. Autism Spectrum Disorder (ASD) (Noun): Rối loạn tự kỷ (ASD).
  9. Post-Traumatic Stress Disorder (PTSD) (Noun): Rối loạn stress hậu chấn thương (PTSD).
  10. Obsessive-Compulsive Disorder (OCD) (Noun): Rối loạn ám ảnh buồn bã (OCD).

Một số câu ví dụ liên quan đến “rối loạn” trong tiếng Anh được dịch ra tiếng Việt:

  1. She sought therapy to address her eating disorder and establish a healthier relationship with food.
    • Cô ấy tìm kiếm tư vấn để giải quyết rối loạn dinh dưỡng và xây dựng một mối quan hệ với thức ăn lành mạnh hơn.
  2. Children with Attention Deficit Hyperactivity Disorder (ADHD) may struggle with focus and impulsivity in their daily activities.
    • Trẻ em mắc Rối loạn Tăng động Giảm chú ý (ADHD) có thể gặp khó khăn với việc tập trung và tính xao lạc trong các hoạt động hàng ngày.
  3. Post-Traumatic Stress Disorder (PTSD) can occur after experiencing a traumatic event, leading to symptoms such as flashbacks and nightmares.
    • Rối loạn Stress Hậu chấn thương (PTSD) có thể xảy ra sau khi trải qua một sự kiện gây tổn thương, dẫn đến các triệu chứng như hồi tưởng và cơn ác mộng.
  4. Some individuals with Obsessive-Compulsive Disorder (OCD) engage in repetitive behaviors as a way to alleviate obsessive thoughts.
    • Một số người mắc Rối loạn Ám ảnh Buồn bã (OCD) thực hiện hành vi lặp đi lặp lại như một cách để giảm bớt những suy nghĩ ám ảnh.
  5. Autism Spectrum Disorder (ASD) is characterized by challenges in social interaction and communication, as well as repetitive behaviors.
    • Rối loạn Tự kỷ (ASD) được đặc trưng bởi khó khăn trong tương tác xã hội và giao tiếp, cũng như hành vi lặp lại.
Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM