Home Chưa phân loại Rối Loạn Ngôn Ngữ Tiếng Anh Là Gì, Cách Phát Âm Đúng

Rối Loạn Ngôn Ngữ Tiếng Anh Là Gì, Cách Phát Âm Đúng

Trong Tiếng Anh, Rối loạn ngôn ngữ được gọi là Language disorder, có phiên âm cách đọc là /ˈlæŋ.ɡwɪdʒ dɪˈsɔː.dər/ (UK); /ˈlæŋ.ɡwɪdʒ dɪˈsɔːr.dɚ/ (US).

Rối loạn ngôn ngữ “Language disorder” là một loại rối loạn phát triển ngôn ngữ ảnh hưởng đến khả năng sử dụng và hiểu ngôn ngữ, gây khó khăn trong giao tiếp. Các cá nhân mắc phải rối loạn ngôn ngữ có thể gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý nghĩa, hiểu và sử dụng từ vựng, cú pháp, cũng như gặp khó khăn trong việc xã hội và tương tác với người khác.

1. Dưới đây là một số cụm từ liên quan đến “rối loạn ngôn ngữ” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Developmental Language Disorder (DLD): Rối loạn ngôn ngữ phát triển.
  2. Expressive Language Disorder: Rối loạn ngôn ngữ diễn đạt.
  3. Receptive Language Disorder: Rối loạn ngôn ngữ tiếp thu.
  4. Mixed Receptive-Expressive Language Disorder: Rối loạn ngôn ngữ tiếp thu và diễn đạt kết hợp.
  5. Specific Language Impairment (SLI): Sự suy giảm ngôn ngữ cụ thể.
  6. Language Processing Disorder: Rối loạn xử lý ngôn ngữ.
  7. Speech and Language Disorder: Rối loạn nói và ngôn ngữ.
  8. Pragmatic Language Disorder: Rối loạn ngôn ngữ thực hành.
  9. Social Communication Disorder: Rối loạn giao tiếp xã hội.
  10. Acquired Language Disorder: Rối loạn ngôn ngữ do tổn thương hoặc chấn thương.

2. Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Language disorder” với nghĩa là “rối loạn ngôn ngữ” và dịch sang tiếng Việt:

  1. The child was diagnosed with a developmental language disorder at an early age.
    => Đứa trẻ được chẩn đoán mắc chứng rối loạn phát triển ngôn ngữ ngay từ khi còn nhỏ.
  2. Expressive language disorder may manifest as difficulty in forming sentences.
    => Rối loạn ngôn ngữ diễn đạt có thể biểu hiện dưới dạng khó khăn trong việc hình thành câu.
  3. Receptive language disorder affects the ability to understand spoken or written language.
    => Rối loạn ngôn ngữ tiếp thu ảnh hưởng đến khả năng hiểu ngôn ngữ nói hoặc viết.
  4. Children with mixed receptive-expressive language disorder may struggle with both understanding and expressing themselves.
    => Những đứa trẻ mắc rối loạn ngôn ngữ tiếp thu và diễn đạt kết hợp có thể gặp khó khăn cả trong việc hiểu và diễn đạt ý.
  5. Language processing disorder can lead to challenges in understanding and using language in various contexts.
    => Rối loạn xử lý ngôn ngữ có thể dẫn đến thách thức trong việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ trong nhiều ngữ cảnh.
  6. Speech and language disorder may require specialized interventions and therapies for improvement.
    => Rối loạn nói và ngôn ngữ có thể đòi hỏi các biện pháp can thiệp và liệu pháp chuyên sâu để cải thiện.
  7. Pragmatic language disorder involves difficulties in using language in social situations.
    => Rối loạn ngôn ngữ thực hành bao gồm khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống xã hội.
  8. Acquired language disorder can result from head injuries, strokes, or other neurological conditions.
    => Rối loạn ngôn ngữ do tổn thương có thể xuất hiện sau chấn thương đầu, đột quỵ, hoặc các tình trạng thần kinh khác.
  9. Many schools have special education programs to support students with language disorders.
    => Nhiều trường học có các chương trình giáo dục đặc biệt để hỗ trợ học sinh mắc rối loạn ngôn ngữ.
  10. A thorough assessment is necessary to determine the specific type of language disorder a person may have.
    => Đánh giá kỹ lưỡng là cần thiết để xác định loại rối loạn ngôn ngữ cụ thể mà một người có thể mắc phải.
Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM