Quyết toán thuế TNCN là gì? Và các lưu ý cần biết

0
2022
Quyết toán thuế TNCN là gì

Khái niệm về quyết toán thuế TNCN là gì? Đối tượng phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân là ai? Từ lâu khái niệm về thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân luôn khiến các bạn quan tâm. Để giúp các bạn đọc hiểu rõ hơn về quyết toán thuế TNCN là gì, trong phạm vi bài viết dưới đây mình xin chia sẻ cho các bạn nhé!

Quyết toán thuế TNCN là gì?

Các cá nhân có phát sinh nguồn thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau mà thuộc thu nhập phải chịu thuế thì buộc phải quyết toán thuế TNCN. Việc quyết toán này có thể được thực hiện bởi cá nhân đó hoặc được doanh nghiệp, tổ chức nơi cá nhân đó đang công tác làm thay.

Ai phải quyết toán thuế TNCN?

Tất cả các cá nhân cư trú phát sinh thu nhập từ sản xuất kinh doanh, từ tiền công, tiền lương, …phải làm quyết toán thuế TNCN. Đối với cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập tại một tổ chức thì thường được tổ chức đó quyết toán thay, còn được gọi là ủy quyền quyết toán thuế TNCN. Còn cá nhân có phát sinh từ nhiều nguồn thu nhập khác nhau thì phải tự làm quyết toán.

Trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế

Theo nội dung Thông tư 92/2015/TT-BTC, Khoản 3 Điều 21 quy định, cá nhân đảm bảo đủ các điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Nhưng đã được cá nhân, tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi, hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).
Hoặc cá nhân thuộc diện cần phải quyết toán thuế TNCN thì trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế dựa trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm và không được ủy quyền cho tổ chức nào cả.
Quyết toán thuế TNCN

Mức phạt khi không quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung cho tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện thu nhập chịu thuế cá nhân đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không có phát sinh trả thu nhập thì không cần phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được pháp luật quy định tại Khoản 3, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là 90 ngày (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc là năm tài chính.

Mức phạt khi nộp hồ sơ quyết toán thuế trễ

Như vậy doanh nghiệp cần nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Nếu doanh nghiệp nộp trễ hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm hoặc không nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì sẽ bị phạt được quy định tại Điều 9, Thông tư 166/2013/TT-BTC cụ thể như sau:

  • Nếu doanh nghiệp không có nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN nhưng không phát sinh số thuế cần nộp thì phạt tiền 3.500.000 đồng và nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không nhỏ hơn 2.000.000 đồng hoặc tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không vượt quá 5.000.000 đồng.
  • Phạt tiền 1 lần tính trên số trốn thuế, số thuế gian lận khi không có nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp. Nếu lần đầu vi phạm hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 1,5 lần tính dựa trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng có phát sinh số thuế phải nộp. Nếu lần đầu vi phạm, có tình tiết tăng nặng hoặc là vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn khi không có nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế cần nộp. Nếu lần thứ hai vi phạm mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc lần thứ ba vi phạm và có một tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn khi không có nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế cần nộp. Nếu lần thứ hai vi phạm mà có một tình tiết tăng nặng hoặc lần thứ ba vi phạm mà không có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 3 lần tính dựa trên số tiền thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng có phát sinh số thuế phải nộp. Nếu lần thứ hai vi phạm mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc lần thứ ba vi phạm có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.

XEM THÊM: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN online mới nhất
TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Quyết toán thuế TNCN là gì? Với những chia sẻ trên đây, hy vọng bạn đọc đã hiểu rõ hơn về nội dung này. Mong rằng bài viết này, sẽ mang đến cho bạn đọc nguồn thông tin hữu ích.

5/5 - (100 bình chọn)