Quyết định thôi việc dành cho nhân viên có đóng bảo hiểm

0
1881
Quyết định cho thôi việc

Khi nhận được quyết định thôi việc bạn có thể hiểu đó là một văn bản được áp dụng cho các doanh nghiệp/ công ty/ tập đoàn hay các khối cơ quan, đoàn thể dùng để quyết định nghỉ việc cho một cá nhân trong tổ chức.

Do vậy để có một bản quyết định thôi việc (nghỉ việc) chuyên nghiệp thì công ty cũng như doanh nghiệp cần phải nắm bắt và tìm hiểu rõ ràng nguyên nhân và xử lý một cách khéo léo để khi gửi quyết định thôi việc nhưng vẫn được lòng nhân viên.

Bạn là người có tham gia bảo hiểm thì việc nhận được quyết định thôi việc sẽ giúp bạn đảm bảo quyền lợi về sau nhiều hơn như là: hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp..

Mẫu quyết định cho thôi việc theo quy định mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

********

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cho thôi việc

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012;

Căn cứ Hợp đồng lao động số ………… ngày…… tháng …… năm …… giữa Công ty ………………… với Ông/Bà …………………;

Xét đơn xin nghỉ việc của Ông/Bà………………………………………………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay cho Ông/Bà……………………………………………………………………………………………

Giữ chức vụ: …………………… Bộ phận: …………………………………………………………………………

Được nghỉ việc từ ngày….. tháng….. năm………………………………………………………………………

Lý do: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ông/Bà……………………………….., phòng Hành chính Nhân sự và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:– Ông/Bà có tên tại Điều 1;

– Phó Giám đốc….;

– Phòng Hành chính Nhân sự;

– Lưu:……

GIÁM ĐỐC(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Những nội dung cần có trong mẫu quyết định thôi việc

Để thông báo về quyết định thôi việc của mình bại cần đảm bảo được những thông tin sau:

  • Thông tin đơn vị (doanh nghiệp) ra quyết định cho thôi việc;
  • Thông tin của người lao động bao gồm: họ tên, ngày sinh, quê quán, đơn vị làm việc và chức vụ hiện tại;
  • Thông tin về thời hạn được hưởng lương thưởng và các chế độ tham gia đóng BHXH, BHTN,BHYT kể từ ngày quyết định cho thôi việc.

Lý do quyết định cho thôi việc ở đây gồm các trường hợp sau:

  • Quyết định thôi việc do Hết hạn hợp đồng lao động;
  • Quyết định thôi việc do nhân viên không đáp ứng được các yêu cầu của công việc trong thời hạn thử việc trong hợp đồng lao động;
  • Quyết định cho nghỉ việc để được hưởng chế độ thai sản.

Cách soạn thảo Quyết định nghỉ việc để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

(1) Quyết định về vấn đề gì là một câu ngắn gọn phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Ví dụ: về việc cho nghỉ việc đối với cán bộ, nhân viên; về việc cho thôi việc đối với nhân viên; về việc nghỉ việc đối với người lao động…

(2) Thủ trưởng cơ quan đơn vị nơi đang làm việc, ví dụ: Giám đốc/Tổng Giám đốc Công ty TNHH/Cổ phần ABC.

(3) Căn cứ hợp đồng lao động mà công ty đã ký với người lao động được cho thôi việc, ghi rõ hợp đồng làm việc và ngày ký kêt hợp đồng làm việc.

(4) Đơn đề nghị nghỉ việc của người lao động, ghi rõ thời điểm nộp đơn đề nghị nghỉ việc (nếu có).

(5) Ghi rõ họ tên, CMND, chức vụ của người được cho thôi việc.

(6) Thời gian cho thôi việc kể từ ngày nào phải được viết cụ thể theo đúng quy định của pháp luật. Ngày cho thôi việc có thể ngày trước hoặc sau khi có quyết định cho thôi việc.

(7.1) Người ký quyết định là người có thẩm quyền theo quy định của điều lệ công ty. Dấu chỉ được đóng trên văn bản khi người có thẩm quyền đã ký văn bản.

(7.2) Cách đóng dấu:

– Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định.

– Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

Quyết định cho thôi việc theo mẫu

Một số lưu ý khi soạn mẫu quyết định cho thôi việc, nghỉ việc, sa thải

Sau khi nhận được quyết định thôi việc, nghỉ việc hoặc sa thải theo đúng thủ tục của hợp đồng lao động đã ký kết giữa người lao động và đơn vị sử dụng lao động đã ký trước đó thì người lao động và bên sử dụng lao động sẽ không còn ràng buộc trách nhiệm với nhau nữa, kết thúc toàn bộ việc hợp tác lao động.

Khi đó, người lao động có thể tham gia làm việc tại đơn vị khác hoặc có thể tham khảo về quy trình làm bảo hiểm thất nghiệp để được hỗ trợ nếu bạn vẫn chưa xin được việc làm. Theo đó quyết định nghỉ việc cũng giống như một quyết định kết thúc hợp đồng lao động đối với nhân viên.

Quyết định nghỉ việc cần tuân thủ đúng quy tắc soạn thảo của văn bản hành chính có quốc hiệu và tiêu ngữ. Sau đó là nội dung của quyết định cụ thể là quyết định cho nghỉ việc hoặc quyết định cho thôi việc hoặc quyết định sa thải, bên dưới ghi tên công ty đầy đủ. Tiếp theo là các căn cứ để đưa ra quyết định nghỉ việc, quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải bao gồm những căn cứ nào.

Ở trường hợp lao động nộp đơn xin nghỉ việc thì bạn có thể ghi căn cứ vào luật lao động, căn cứ vào hợp đồng lao động được ký kết trước đó và căn cứ vào đơn xin nghỉ việc của người lao động được viết. Trong trường hợp quyết định sa thải thì căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của người lao động.

Nội dung quyết định nghỉ việc, quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải được trình bày ngắn gọn, đơn giản nhằm thông báo về việc quyết định cho lao động nghỉ việc kể từ ngày tháng năm nào để người lao động có thể nắm được nội dung và thực thi.

Tiếp theo là thông báo đến các bộ phận liên quan để thực hiện các quyết định này cho chính xác theo đúng thời gian đã ghi và giải quyết toàn bộ các vấn đề còn lại giữa người lao động và người sử dụng lao động như tiền lương, sổ bảo hiểm…

Cùng với đó, bộ phận hành chính – kế toán sẽ soạn giấy thôi trả lương gửi tới nhân viên nghỉ việc, giấy thôi trả lương sẽ nói rõ thời điểm nào thôi trả lương.

Trường hợp nào được sa thải nhân viên?

Không phải bất cứ khi nào, bất cứ lý do gì, người sử dụng lao động cũng có thể đuổi việc người lao động. Chính vì vậy, tránh việc lạm dụng quyền hạn, pháp luật chỉ cho phép người sử dụng lao động sa thải nhân viên của mình khi có một trong các hành vi:

  • Trộm cắp;
  • Tham ô;
  • Đánh bạc;
  • Cố ý gây thương tích;
  • Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
  • Sử dụng ma tuý tại nơi làm việc;
  • Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm khi chưa được xóa kỷ luật;
  • Gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích;
  • Bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;
  • Tự ý bỏ việc 05 ngày/tháng hoặc 20 ngày/năm mà không có lý do chính đáng.

XEM THÊM: Mẫu Quyết định cho thôi việc 2020 và những thông tin quan trọng cần biết

LEAVE A REPLY