Quy định mới nhất về quản lý chất lượng công trình xây dựng

0
1065
Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý giữa các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị và thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác. Nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình xây dựng. Vậy những quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gồm những điều nào? Mời bạn đọc tham khảo Thông tư 46/2015/NĐ-CP sửa đổi Thông tư quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng dưới đây.

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 46/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng, giải quyết sự cố công trình xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài. Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Điều 3. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

1. Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, và thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản và thiết bị, công trình, các công trình lân cận.

2. Hạng mục công trình và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình. Cũng như các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư, cũng như  các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng

1. Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng:

  • Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, pháp luật theo nhiệm vụ và quyền hạn được chủ đầu tư ủy quyền.
  • Chủ đầu tư được ủy quyền cho ban quản lý dự án để thực hiện một phần hay toàn bộ trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình theo quy định của Nghị định này. Chủ đầu tư phải chỉ đạo và  kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện;

2. Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình:

  • Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một vài trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát thực hiện hợp đồng xây dựng và xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình với các nhà thầu khác, cùng với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án;
  • Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, pháp luật về những trách nhiệm được giao.

Điều 5. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng

1. Việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật và  tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Điều 6 Luật Xây dựng. Đồng thời tuân thủ các quy định có liên quan do Bộ Xây dựng ban hành.

2. Khi áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải có bản thuyết minh về cần thiết phải áp dụng. Tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng phải có toàn văn tiêu chuẩn dưới dạng tệp tin hay bản in và phải có bản dịch tiếng Việt, tiếng Anh cho phần nội dung sử dụng.
Điều 6. Quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ

1. Công tác quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo an toàn cho con người, tài sản và thiết bị, công trình và các công trình lân cận và môi trường xung quanh. Khuyến khích các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ áp dụng theo các quy định của Nghị định này để quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.

2. Bộ Xây dựng hướng dẫn về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ.

Điều 7. Phân loại, phân cấp công trình xây dựng

1. Căn cứ theo công năng sử dụng và công trình xây dựng được phân thành các loại như sau:

  • Công trình công nghiệp;
  • Công trình giao thông;
  • Công trình dân dụng;

Điều 8. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng

1. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng gồm các hình thức sau:

  • Giải thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây dựng được Thủ tướng Chính phủ quy định;
  • Giải thưởng công trình xây dựng chất lượng cao, các giải thưởng chất lượng khác.

2. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều này là một trong các căn cứ dùng để xếp hạng và đánh giá năng lực và kết quả thực hiện công việc của tổ chức và cá nhân khi tham gia hoạt động đầu tư xây dựng. Và được xem xét thưởng hợp đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 146 của Luật Xây dựng.

Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chương II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Điều 9. Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

2. Lập, phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

3. Quản lý chất lượng công trình xây dựng dựa vào công tác khảo sát xây dựng.

4. Nghiệm thu và phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.

Điều 10. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.

2. Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng gồm:

  • Mục đích khảo sát xây dựng;
  • Phạm vi khảo sát xây dựng;
  • Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;
  • Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến), dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng
  • Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.

Điều 11. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với các nhiệm vụ khảo sát xây dựng và các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng, trình chủ đầu tư phê duyệt.

2. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:

  • Thành phần và khối lượng công tác khảo sát xây dựng;
  • Phương pháp và thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;
  • Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

Điều 12. Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm, chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng. Đồng thời, cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát, tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng đúng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

2. Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện phương án khảo sát đúng như đã được phê duyệt hay các quy định của hợp đồng xây dựng.

Điều 13. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1. Căn cứ việc thực hiện khảo sát xây dựng.

2. Quy trình, phương pháp khảo sát xây dựng.

3. Khái quát về vị trí, điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô và tính chất của công trình.

4. Khối lượng khảo sát xây dựng đã được thực hiện.

Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 14. Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

1. Lập nhiệm vụ thiết kế  các xây dựng công trình.

2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng dựa vào công tác thiết kế xây dựng.

3. Thẩm định và thẩm tra thiết kế xây dựng.

4. Phê duyệt thiết kế xây dựng các công trình.

Điều 15. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

1. Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức hay cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.

2. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hay báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình để làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình và lập thiết kế xây dựng công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn và chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết

Điều 16. Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng

1. Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:

  • Chỉ sử dụng kết quả khảo sát nhằm đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;
  • Chỉ định cá nhân hay bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo đúng quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế;
  • Bố trí đủ người có kinh nghiệm, chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế. Cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế và chủ trì thiết kế;

Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chương IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 17. Trình tự quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất và chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử, nghiệm thu đưa hạng mục công trình và công trình hoàn thành vào sử dụng. Trình tự, trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

1. Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng.

2. Quản lý chất lượng của các nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.

3. Giám sát tác giả của các nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình.

Điều 18. Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

1. Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị, mốc giới công trình.

2. Lập và thông báo cho chủ đầu tư, các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng và mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phù hợp với quy mô công trình. Trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức, trách nhiệm của từng bộ phận và cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu.

Điều 19. Giám sát thi công xây dựng công trình

1. Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định Khoản 1 Điều 120 Luật Xây dựng. Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:

  • Thông báo về nhiệm vụ và quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư hay nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;
  • Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng được quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng;

Điều 20. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình

1. Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước và nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 1 bước hoặc 2 bước có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo đúng quy định của hợp đồng xây dựng.

2. Nội dung thực hiện:

  • Giải thích, làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;
  • Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc hay phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng. Và điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình và xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;

Điều 21. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng và thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng

Thí nghiệm đối chứng được thực hiện trong các trường hợp:

  • Được quy định trong hợp đồng xây dựng hay chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường;
  • Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị, chất lượng thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật hay thiết kế;
  • Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

Điều 22. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng

1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình mà chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng có thể thỏa thuận về việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hay một bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp:

  • Khi kết thúc một giai đoạn thi công hay một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra và nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;
  • Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.

2. Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu và trình tự và nội dung nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu, cũng như kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản

Điều 23. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công, cũng như khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật Xây dựng gồm:

  • Công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách;
  • Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục II Nghị định này ngoài các công trình đã nêu tại Điểm a và Điểm b Khoản này
  • Công trình quan trọng quốc gia hay công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo danh mục được Thủ tướng Chính phủ quyết định hàng năm;

Điều 24. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng

1. Nhà thầu thi công xây dựng hay nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.

2. Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình hay công trình xây dựng mới hoặc cải tạo và nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 31 Nghị định này và được quy định:

  • Không ít hơn 24 tháng đối với công trình và hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I;
  • Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình và hạng mục công trình cấp còn lại;

Điều 25. Thực hiện bảo hành công trình xây dựng

1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng và khiếm khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý. Sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.

2. Nhà thầu thi công xây dựng hay nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phân công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư hay chủ sở hữu hoặc người quản lý chất lượng công trình xây dựng và sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành, đồng thời phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.

Quản lý chất lượng công trình xây dựng đúng nhất

Chương V BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 26. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng

1. Lập, phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng.

2. Lập kế hoạch, dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng.

3. Thực hiện bảo trì, quản lý chất lượng công việc bảo trì.

4. Đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình.

5. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.

Điều 27. Quy trình bảo trì công trình xây dựng

1. Nội dung chính của quy trình bảo trình công trình xây dựng bao gồm:

  • Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình và bộ phận công trình, thiết bị công trình;
  • Quy định đối tượng, phương pháp, tần suất kiểm tra công trình;

Điều 28. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng

1. Chủ sở hữu hay người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm dựa trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt, hiện trạng công trình.

2. Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng gồm:

  • Chi phí thực hiện.
  • Tên công việc thực hiện;
  • Thời gian thực hiện;
  • Phương thức thực hiện;

Điều 29. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng

1. Chủ sở hữu hay người quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hay thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện.

2. Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ, đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp. Những hư hỏng của công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.

Điều 30. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng

1. Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ, đột xuất được chủ sở hữu hay người quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan,với các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hay bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.

2. Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện theo từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình thì phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý và sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng, quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.

Điều 31. Chi phí bảo trì công trình xây dựng

1. Kinh phí bảo trì công trình xây dựng được hình thành từ các nguồn sau:

  • Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) phân bổ hàng năm đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
  • Nguồn thu phí sử dụng công trình xây dựng ngoài các ngân sách nhà nước;
  • Nguồn vốn của chủ đầu tư và chủ sở hữu đối với các công trình kinh doanh;
  • Nguồn đóng góp,  huy động của các tổ chức, cá nhân;
  • Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Chương VI SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 32. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác và sử dụng công trình

Cấp sự cố được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình và thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II, cấp III như sau:

1. Sự cố cấp I bao gồm:

  • Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên;
  • Sập, đổ công trình và hạng mục công trình cấp I trở lên hay hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình và hạng mục công trình cấp I trở lên.

2. Sự cố cấp II bao gồm:

  • Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 người đến 5 người;
  • Sập, đổ công trình và hạng mục công trình cấp II, cấp III hay hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình và  hạng mục công trình cấp II và cấp III.

Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

1. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước, quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành, bao gồm: Công trình dân dụng;công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt và công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ.

2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:

  • Bộ Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình giao thông được Bộ Xây dựng quản lý;
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp, phát triển nông thôn;

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34. Xử lý chuyển tiếp

Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa ra công trình vào sử dụng tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Công trình xây dựng khởi công sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trong quá trình thi công, cũng như khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định của Nghị định này.
                                                                        TM. CHÍNH PHỦ
                                                                           THỦ TƯỚNG

                                                                      Nguyễn Tấn Dũng