Quản lý chi phí đầu tư xây dựng-Những quy định mới nhất

0
139
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Bạn đang tìm hiểu về những quy định mới nhất về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng là các khoản chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công việc từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến thực hiện dự án và kết thúc để đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Vậy những quy định trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Mời bạn đọc cùng JES tham khảo bài viết sau.

Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

CHÍNH PHỦ

—————-

Số: 68/2019/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2019

NGHỊ ĐỊNH

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý chi phí đầxây dựng.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) về sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) thực hiện từ quy định điều ước quốc tế, quy định của pháp luật trong nước của Luật điều ước quốc tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 Luật xây dựng, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
2. Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng các quy định của Nghị định này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án đã được phê duyệt. Phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng của quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật xây dựng về nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư của dự án và phương thức thực hiện của dự án. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, đủ cho từng dự án, công trình và gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, cũng như kế hoạch thực hiện dự án hay mặt bằng giá thị trường tại khu vực xây dựng công trình, các biến động giá dự kiến trong quá trình đầu tư xây dựng.
2. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật. Hướng dẫn phương pháp lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình dự án vào khai thác sử dụng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt của các trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tổ chức và cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định cho quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập và thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Chương II
SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 4. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư xây dựng

1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xem là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án. Trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hay Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B hoặc C theo quy định của Luật đầu tư công. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm các mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng là tất cả chi phí được quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định hợp với thiết kế cơ sở, cùng với các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường và hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí thiết bị, chi phí xây dựng; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác, chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá.
Điều 5. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo các phương pháp sau:
Phương pháp xác định khối lượng xây dựng theo thiết kế cơ sở và kế hoạch thực hiện dự án và tổ chức biện pháp thi công định hướng, các yêu cầu cần thiết khác của dự án và hệ thống định mức kể cả đơn giá xây dựng và các chế độ, chính sách liên quan. Từ đó tiến hành quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiệu quả.
2. Sơ bộ mức đầu tư xây dựng của dự án được ước tính trên cơ sở quy mô và công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ dự án và suất vốn đầu tư,  dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô và tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện, có sự đánh giá, phân tích để điều chỉnh quy đổi mặt bằng giá thị trường phù hợp với địa điểm xây dựng và bổ sung những chi phí cần thiết khác của dự án.
 Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng
1.Thẩm định mức đầu tư xây dựng được thực hiện cùng với thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng gồm:
a) Sự đầy đủ và phù hợp của các căn cứ pháp lý để xác định Tổng mức đầu tư;
b) Sự phù hợp của phương pháp được xác định tổng mức đầu tư xây dựng với đặc điểm, tính chất và yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án được áp dụng quản lý chi phí đầu tư xây dựng
c) Kiểm tra sự đầy đủ và phù hợp của các khối lượng so với thiết kế cơ sở hay kế hoạch thực hiện dự án, tổ chức biện pháp thi công định hướng và yêu cầu của dự án; sự phù hợp với quy định cũng như hướng dẫn của nhà nước đối với các chi phí sử dụng để tính toán và xác định các chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng;
d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thẩm định. Phân tích nguyên nhân tăng hay giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng được xác định sau thẩm định.
2. Dự án chỉ được yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và nội dung thẩm định thực hiện như quy định của khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt để điều chỉnh theo quy định của khoản 5 Điều 134 Luật xây dựng. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư thực hiện cùng với việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, phải tổ chức điều chỉnh khi phát sinh chi phí trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh tăng hay giảm so với tổng mức đầu tư đã phê duyệt thì tổng mức đầu tư xây dựng sau điều chỉnh phải được thực hiện thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Chương III
DỰ TOÁN XÂY DỰNG VÀ GIÁ GÓI THẦU XÂY DỰNG

Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng
1.Dự toán xây dựng là quản lý chi phí đầu tư xây dựng cần thiết dự tính từ giai đoạn trước khi lựa chọn nhà thầu để xây dựng công trình, các công trình và các gói thầu, được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật với thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với thiết kế hai bước hay thiết kế FEED đối với trường hợp thực hiện theo hình thức EPC, EC và EP, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức cũng như đơn giá xây dựng.
Nội dung dự toán xây dựng gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác và chi phí dự phòng. Nội dung các khoản mục chi phí trên quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
2. Đối với dự án có nhiều công trình thì chủ đầu tư xác định dự toán xây dựng của dự án theo từng công trình.
Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gồm: chi phí xây dựng của công trình, và chi phí thiết bị của công trình; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình;  chi phí khác liên quan đến công trình, chi phí dự phòng của công trình.
Điều 9. Xác định dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở về khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật của thiết kế 3 bước và thiết kế bản vẽ thi công đối với thiết kế 2 bước, thiết kế FEED để xác định giá gói thầu đối với trường hợp thực hiện theo hình thức EPC, EC và EP và chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của dự án và công trình, kế hoạch thực hiện công trình của dự án và điều kiện thi công, biện pháp thi công và định mức xây dựng và giá xây dựng áp dụng cho dự án, công trình.
2. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng được xác định như sau:
a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về vật liệu và nhân công, máy thi công được xác định cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc và tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, đồng thời yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, giá xây dựng của công trình và chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ theo định mức chi phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và xác định bằng phương pháp lập dự toán trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
b) Chi phí thiết bị gồm các chi phí mua sắm thiết bị được xác định dựa trên cơ sở khối lượng và số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế công nghệ, cũng như xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng và chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu. Chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi phí gia công và chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có).
c) Chi phí quản lý dự án được xác định quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này;
d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định từ quy định tại khoản 3 Điều 23 của Nghị định.
Điều 10. Thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng
1. Thẩm định dự toán xây dựng được thực hiện với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật hay thiết kế bản vẽ thi công như sau:
a) Dự toán xây dựng của dự án được thẩm định trên cơ sở thẩm định đồng bộ các dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu xây dựng và các khoản mục chi phí có liên quan khác của dự án trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
b) Các gói thầu hỗn hợp EPC, EC và EP đã ký hợp đồng thì không thực hiện thẩm định dự toán;
c) Trường hợp các gói thầu xây dựng hỗn hợp EPC, EC và EP xác định dự toán theo thiết kế FEED dùng làm cơ sở xác định giá gói thầu thì thực hiện thẩm định dự toán dựa trên cơ sở dự toán lập theo thiết kế FEED.
2. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng, dự toán xây dựng công trình, dự toán xây dựng gói thầu xây dựng gồm:
a) Kiểm tra sự đầy đủ và phù hợp của các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng;
b) Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng hay chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng hay chủng loại, số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ;
Điều 11. Điều chỉnh dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong các trường hợp:
a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng để quản lý chi phí đầu tư xây dựng
b) Thay đổi và bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở và thiết kế cơ sở điều chỉnh hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng do được điều chỉnh giá theo chỉ số giá tăng so với chỉ số giá được tính trong dự phòng trượt giá nhưng không được vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt.
2. Dự toán xây dựng điều chỉnh phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 12. Giá gói thầu xây dựng
1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Để làm cơ sở thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu xây dựng gồm toàn bộ chi phí được quản lý chi phí đầu tư xây dựng cần thiết được tính đúng và tính đủ để thực hiện gói thầu xây dựng.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng và dự toán xây dựng của dự án và dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng đã được phê duyệt là cơ sở để xác định và phê duyệt giá gói thầu. Giá gói thầu xây dựng được xác định cụ thể:
a) Trường hợp đã có dự toán gói thầu xây dựng và giá gói thầu xây dựng được xác định dựa trên cơ sở dự toán gói thầu xây dựng được phê duyệt;
b) Chi phí dự phòng trong gói thầu xây dựng được xác định phù hợp với hình thức của hợp đồng sử dụng cho gói thầu trong kế hoạch chọn nhà thầu.

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng mới nhất

Chương IV
ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Điều 13. Định mức kinh tế – kỹ thuật
1. Định mức kinh tế – kỹ thuật gồm những định mức cơ sở và định mức dự toán xây dựng của công trình.
2. Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu và nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Cũng như điều kiện thi công của dự án và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình.
3. Định mức kinh tế – kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 14. Định mức chi phí
1. Định mức chi phí gồm định mức tính theo tỷ lệ phần trăm (%), định mức tính bằng giá trị, định mức tính bằng khối lượng với chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng hay dự toán chi phí của một số loại công việc, cũng như chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước, một số công việc, chi phí khác.
Điều 15. Giá xây dựng công trình
1. Giá xây dựng công trình gồm:
a) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình xác định cho các công tác xây dựng của công trình và làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng;
b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định theo nhóm và loại công tác xây dựng, cũng như đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.
2. Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định theo định mức xây dựng, giá vật tư, vật liệu, giá nhân công, cấu kiện xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công. Các yếu tố chi phí cần thiết phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình ở thời điểm xác định, quy định khác có liên quan được xác định trên cơ sở giá thị trường.

Chương V
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 21. Chi phí quản lý dự án
1. Chi phíquản lý dự án  là chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào sử dụng.
2. Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng phát hành hoặc bằng dự toán phù hợp với hình thức quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án, thời gian thực hiện dự án và quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.
Điều 22. Quản lý chi phí quản lý dự án
1. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) cũng như chi phí quản lý dự án tại khoản 3 Điều 22 Nghị định này là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với tiến độ của dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.
2. Trường hợp thực hiện trước vài công việc quản lý ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chi phí cho các công việc này đã do cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được tính trong chi phí quản lý dự án.
3. Định mức chi phí quản lý dự án, phương pháp lập dự toán xác định chi phí quản lý dự án thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

Chương VI
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 21. Chi phí quản lý dự án
1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết cho tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào sử dụng.
2. Chi phí quản lý dự án xác định dựa trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hay bằng dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án và thời gian thực hiện dự án, quy mô, đặc điểm công việc quản lý dự án.
3. Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án có tính chất đặc thù, riêng lẻ thì quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung và khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng quản lý dự án.
Điều 22. Quản lý chi phí quản lý dự án
1. Trường hợp thực hiện trước một số công việc quản lý ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư thì chi phí cho các công việc này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được tính trong chi phí quản lý dự án.
2. Định mức chi phí quản lý dự án, phương pháp lập dự toán xác định chi phí quản lý dự án thực hiện từ quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cập nhật mới nhất

Chương VII
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 21. Chi phí quản lý dự án
1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết tổ chức thực hiện các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện dự án và đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.
2. Nội dung chi phí quản lý dự án bao gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án và tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; tiền thưởng; phúc lợi tập thể, khoản phụ cấp lương
3. Chi phí quản lý dự án xác định dựa trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hay bằng dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án và thời gian thực hiện dự án, quy mô, đặc điểm công việc quản lý dự án.
 Điều 22. Quản lý chi phí quản lý dự án
1. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và quản lý chi phí đầu tư xây dựng được xác định theo khoản 3 Điều 22 Nghị định là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với tiến độ của dự án.
2. Trường hợp thực hiện trước một số công việc quản lý ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và chi phí cho các công việc này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được tính trong chi phí quản lý dự án.
3. Định mức chi phí quản lý dự án và phương pháp lập dự toán xác định chi phí quản lý dự án thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 33. Bộ Kế hoạch và đầu tư
Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch vốn đầu tư cho dự án phù hợp với kế hoạch thực hiện được phê duyệt cho dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công.
Điều 34. Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn việc thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. Quy định về quản lý và sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Thanh tra và kiểm tra việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và dự án hoàn thành.
 Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 2019.
2. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 cùa Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.
Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Tổng Bí thư;

– Văn phòng Chủ tịch nước’

– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Tóm lại vấn đề

Với các nội dung về chi phí quản lý đầu tư xây dựng từ Nghị định 68/2019/NĐ-CP các bạn sẽ hiểu hơn về nội dung này.