Home Chưa phân loại Nọng Cằm Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Đúng Nhất

Nọng Cằm Tiếng Anh Là Gì, Cách Đọc Đúng Nhất

Trong Tiếng Anh, Nọng cằm được gọi là Double chin, có phiên âm cách đọc là /ˌdʌb.əl ˈtʃɪn/.

Nọng cằm “Double chin” là tình trạng một lớp mỡ thừa tích tụ ở phía dưới cằm, tạo ra một lớp da thừa và làm tăng kích thước của vùng cằm. Nọng cằm thường xảy ra khi có sự tích tụ mỡ ở vùng cổ và cằm, có thể do tăng cân, quá trình lão hóa hoặc do yếu tố di truyền.

1. Dưới đây là một số cụm từ liên quan đến “nọng cằm” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Chin: Cằm
  2. Fat under the chin: Mỡ dưới cằm
  3. Submental fat: Mỡ dưới cằm (sử dụng thuật ngữ y khoa)
  4. Neck fat: Mỡ ở cổ
  5. Facial fat: Mỡ trên khuôn mặt
  6. Jowls: Bọng mép, mỡ mép (đối với vùng cảm cực khuôn mặt)
  7. Slimming the face: Làm mảnh khuôn mặt
  8. Chin exercises: Bài tập cằm
  9. Cosmetic surgery for double chin: Phẫu thuật thẩm mỹ cắt bỏ mỡ cằm
  10. Liposuction under the chin: Hút mỡ dưới cằm

2. Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Double chin” với nghĩa là “nọng cằm” và dịch sang tiếng Việt:

  1. Her double chin became more noticeable after gaining weight.
    => Nọng cằm của cô ấy trở nên rõ ràng hơn sau khi cô ấy tăng cân.
  2. He decided to do chin exercises to reduce his double chin.
    => Anh ấy quyết định thực hiện bài tập cằm để giảm nọng cằm.
  3. Wearing high-necked shirts can sometimes hide a double chin.
    => Việc mặc áo cổ cao đôi khi có thể che giấu nọng cằm.
  4. She considered cosmetic surgery to address her double chin issue.
    => Cô ấy xem xét phẫu thuật thẩm mỹ để giải quyết vấn đề nọng cằm của mình.
  5. He felt self-conscious about his double chin in profile photos.
    => Anh cảm thấy tự ti về chiếc cằm nọng của mình trong những bức ảnh góc cạnh.
  6. She felt self-conscious about her double chin in photographs, prompting her to explore fitness routines and healthier eating habits.
    => Cô ấy cảm thấy tự ý thức về nọng cằm của mình trong các bức ảnh, thúc đẩy cô ấy tìm hiểu về các lịch trình tập luyện và thói quen ăn uống lành mạnh hơn.
  7. A double chin is sometimes a result of genetic factors.
    => Nọng cằm đôi khi là kết quả của các yếu tố di truyền.
  8. He considered undergoing a cosmetic procedure to address his double chin, seeking a more sculpted and defined facial profile.
    => Anh ấy xem xét việc tiến hành một quy trình thẩm mỹ để giải quyết vấn đề nọng cằm, mong muốn có một hình ảnh khuôn mặt được tạo hình và rõ ràng hơn.
  9. Wearing jewelry that draws attention upward can divert focus from a double chin.
    => Việc đeo trang sức thu hút ánh nhìn lên trên có thể làm chuyển sự chú ý khỏi nọng cằm.
  10. He noticed the development of a double chin as he entered his forties.
    => Anh ấy nhận thấy sự xuất hiện của nọng cằm khi anh ấy bước vào tuổi bốn mươi.
Vân Nhi tốt nghiệp khoa Ngữ Văn Anh trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, đạt chứng chỉ TOEIC tại IIG Việt Nam. Cô hiện tại đang là giảng viên tại 1 trung tâm tiếng anh ở TPHCM