Những cấu trúc, cụm từ cần thiết cho bài IELTS Writing Task 2

0
11742

Trong kỳ thi IELTS, mọi kỹ năng đều có một khoảng thời gian nhất định để thí sinh hoàn thành phần thi. Phần thi Writing cũng không ngoại lệ.
Bạn có rất nhiều việc phải làm để hoàn thành phần thi Writing: Đọc đề, tìm ý tưởng, lập dàn bài,… sau cùng là đọc lại bài và chỉnh sửa nội dung. Để đạt được band điểm cao cho phần thi này, bạn phải có kỹ năng viết không những tốt mà còn phải nhanh.
Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn “Những cấu trúc, cụm từ cần thiết cho bài IELTS Writing Task 2

1. Mở bài

It is often said that… Nó thường được nói rằng…
Many people claim that… Mọi người thường cho rằng
In this day and age…/ Nowadays,…/ These days.. Ngày nay,…
We live in an age when many of us are... Chúng ta đang sống trong thời đại khi nhiều người trong số chúng ta…
… is a hotly- debated topic that often divides opinion… … là chủ đề gây tranh cãi và có nhiều ý kiến trái chiều…
… is often discussed yet rarely understood… … được thảo luận nhưng ít khi được hiểu…
It goes without saying that…. is one of the most important issues facing us today Không cần phải bàn cãi,… là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà chúng ta phải đối mặt
The following essay takes a look at both sides of the argument Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra hai hướng của vấn đề

 

2. Trình bày luận điểm

Firstly, let us take a look at…/ To start with,… Đầu tiên chúng ta hãy nhìn vào… / Bắt đầu với…
First of all, it is worth considering… Trước tiên, việc đáng xem xét là…
Secondly,…/ Thirdly,… Thứ hai…/ Thứ ba,…
Furthermore,…./ In addition,…/ What is more,…/ On top of that,…. Hơn nữa,…../ Ngoài ra,…./ Hơn nữa là…../ Thêm vào đó,…
Another point worth noting is…/ Another factor to consider is…. Một điểm nữa đáng để chú ý đó là……/ Một yếu tố khác cần lưu ý đó là…
Lastly,…/ Finally,…./ Last but not least… Cuối cùng,…../ Cuối cùng……/ Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng…

 

3. Trình bày ý tưởng và đưa dẫn chứng

For instance,…. / For example,.. / such as.. Ví dụ…/ như là…
There are those who argue that… Nhiều người cho rằng…
Research has found that… Nghiên cứu đã tìm thấy rằng…
According to experts,… Theo như các chuyên gia,…
Not only… but also… Không những… mà còn…
With respect to noun/gerund… Đối với vấn đề + (danh từ N)/(động từ V-ing)…
In terms of noun/gerund… Về vấn đề + (danh từ N)/(động từ V-ing)…
When it comes to + noun/gerund… Khi nói đến vấn đề + (danh từ N)/(động từ V-ing)…

 

4. Trình bày hệ quả

As a result,…/ As a result of… Kết quả là…/ Là kết quả của…
Consequently,…/ Therefore,… Do đó,…/ Vì vậy,..
… has led to…/ … has resulted in… … đã dẫn đến (kết quả)…
On account of…/ Due to… Do…/ Bởi vì,…
One reason behind this is… Lý do đằng sau điều này là…

 

5. Trình bày sự đối lặp

However,…/ Nevertheless,…/ Even so… Tuy nhiên,…/ Tuy nhiên,…/ Dù sao thì…
On the one hand… on the other hand… Một mặt… mặt khác…
Although/ Even though subject + verb,… Mặc dù + (chủ từ S) + (động từ V),…
Despite/ In spite of + noun/gerund,… Mặc dù/ Bất chấp + (chủ từ S) + (động từ V-ing),…
Despite the fact that subject + verb Mặc dù thực tế là + (chủ từ S) + (động từ V),…

 

6. Trình bày quan điểm

In my opinion,…  Theo ý kiến của tôi,…
Personally speaking,… Theo ý kiến cá nhân,…
My own view on the matter is…  Trên quan điểm cá nhân của tôi thì,…
From my point of view,… Theo quan điểm của tôi,…
As far as I’m concerned,… Theo những gì tôi quan tâm,…

 

7. Kết bài

All things considered,… Cân nhắc lại mọi vấn đề,…
To sum up,…./ In conclusion,… Tóm lại,../ Kết luận,..
Taking everything into consideration,… Xem xét mọi vấn đề,…
The advantages of…. outweigh the disadvantages… Những lợi ích của… vượt hơn những bất lợi…
Weighing up both sides of the argument,… Cân nhắc hai mặt của vấn đề,…

 
Bài viết đã bao gồm những nội dung bạn nên học thuộc lòng để có thể mang vào Phần thi Writing như một “phản xạ“, tăng phần lôi cuốn trong lối diễn đạt của bản thân. Chúc bạn đạt được mục tiêu band điểm IELTS như mong muốn.
Xem thêm:

5/5 - (100 bình chọn)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

eight − eight =