Nghị định 108/2014/NĐ-CP về nghỉ hưu trước tuổi

0
1224
Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi
Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi do Chính phủ đã ban hành Nghị định 113/2018/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều cho Nghị định 108/2014/NĐ-CP  về các chính sách tinh giản biên chế nghỉ hưu trước tuổi.

 
CHÍNH PHỦ                               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
…………………..                                        Độc lập – Tự do – Hạnh phú

Số: 113/2018/NĐ-CP                                Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2018

VỀ CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Căn cứ vào Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ vào Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ vào Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ vào Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ thực hiện ban hành Nghị định về chính sách tinh giản biên chế.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chính sách tinh giản biên chế để thực hiện trong các cơ quan và tổ chức, đơn vị sau:
1. Các cơ quan và tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội từ Trung ương đến cấp xã;
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị – xã hội;
3. Các hội được giao biên chế, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả lương;
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hay do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu (sau đây gọi chung là côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) được chuyển đổi từ công ty nhànước, công ty thuộc các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị – xã hội, nay tiếp tục được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện sắp xếp lại theo phương án cổ phần hóa, giao và bán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, phá sản hay chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập;
5. Công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước nay được cấp cóthẩm quyền bán hết phần vốn nhà nước;
6. Nông, lâm trường quốc doanh sắpxếp lại theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ và công chức từ Trung ương đến cấp xã;
2. Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập;
3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và theo các quy định khác của pháp luật.
4. Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Kế toán trưởng, Phó Giám đốc, kiểm soát viên trong các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước hay do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu (không bao gồm Phó Tổng Giám đốc, Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động).
5. Những người là cán bộ và công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp vốn nhà nước.
6. Người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩmquyền giao tại các hội.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. “Biên chế” sử dụng trong Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi được hiểu gồm có: biên chế công chức, biên chế cán bộ, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và lao động hợp đồng được cấp thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
2. “Tinh giản biên chế” trong Nghị định, này được hiểu là việc phân loại, đánh giá, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác, không đáp ứng yêu cầu công việc khác, giải quyết chế độ và chính sách đối với  những người thuộc diện tinh giản biên chế.
Điều 4. Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị – xã hội, nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
2. Phải được tiến hành trên cơ sở rà soát và sắp xếp lại tổ chức, thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Phải bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, theo đúng quy định của pháp luật.
4. Phải bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ, và theo đúng theo quy định của pháp luật.
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức và đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
Điều 5. Quản lý, sử dụng số biên chế đã thực hiện tinh giản theo
1. Các cơ quan, tổ chức và đơn vị, được sử dụng 50% số biên chế đã được tinh giản và giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng tuổi hay thôi việc theo quy định của pháp luật; số còn lại được cắt giảm, đưa vào biên chế dự phòng do cơ quan có thẩm quyền quản lý để sử dụng cho việc thành lập tổ chức mới hay triển khai các nhiệm vụ mới được cấp có thẩm quyền giao của Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi
2. Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan khác không thực hiện được tinh giản biên chế thì khi thành lập tổ chức mới hay triển khai nhiệm vụ mới được cấp có thẩm quyền giao phải tự cân đối trong tổng biênchế được giao mà không được giao bổ sung thêm biên chế.
3. Việc thực hiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không phải áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 6. Các trường hợp tinh giản biên chế
1. Cán bộ, công chức và viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hay quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức và viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc các trường hợp sau:
a) Dôi dư do rà soát và sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hay do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy và nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự;
b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức và viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí và sắp xếp được việc làm khác;
c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang được đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí, không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn;
d) Có chuyên ngành đào tạo không hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực để hoàn thành công việc được giao, nhưng không bố trí việc làm khác theo Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi
đ) Có 2 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ và công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hay có 1 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 1 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác cho phù hợp.
e) Có 2 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế và viên chức có 1 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ , 1 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hơn.
g) Có 2 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế và mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau được quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội và có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh, cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo đúng quy định hiện hành.
2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời gian trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ và tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây được gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ) dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo các quyết định của cơ quan có thẩm quyền hay do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy và nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự.
3. Viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện các nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự dôi dư do được sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hay do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy và nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự.
4. Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên của công ty TNHHMTV được Nhà nước làm chủ sở hữu dôi dư do thực hiện cổ phần hóa, giao, bán và giải thể, sáp nhập, hợp nhất, tách, chia, phá sản hay chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hay chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Phó Giám đốc, Giám đốc, Kế toán trưởng của các nông, lâm trường quốc doanh dôidư do sắp xếp lại theo quy định của Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắpxếp, đổi mới, phát triển nông trường quốc doanh và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp và đổi mới, phát triển lâm trường quốc doanh Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi
5. Những người là cán bộ và công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm người đại diện theo được ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước, khi thôi làm đạidiện phần vốn nhà nước, nhưng không bố trí được vào vịtrí công tác mới.
6. Những người làm việc trong biênchế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho các hội thuộc danh sách dôi dư do sắpxếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩmquyền.
Điều 7. Các trường hợp chưa xemxét tinh giản biên chế
1. Những người đang trong thời hạn ốm đau có xác nhận từ cơ quan y tế có thẩm quyền.
2. Cán bộ, công chức và viên chức và người lao động đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
3. Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hay truy cứu trách nhiệm hình sự.
Nghị định 108

Chương II CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ

Điều 8. Chính sách về lương hưu trước tuổi
1. Đối tượng tinh giản biên chế được quy định tại Điều 6 Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi  nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam và đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên. Trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hay công việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hay có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên và ngoài hưởng chế độ hưu trí theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng chế độ sau:
a) Không bị trừ vào tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉhưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu quy định Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Được trợ cấp 5 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác và có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ haimươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xãhội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.
2. Đối tượng tinh giản biên chế được quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam và đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, cũng như chế độ quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này, được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với các quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội;
3. Đối tượng được tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi nếutrên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam và trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ từ 20 năm trở lên. Trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hay công việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hay có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng các chế độ hưu trí theo quy định của phápluật về bảo hiểm xã hội, không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
4. Đối tượng tinh giản biên chế được quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam và trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ. Và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ từ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
Điều 9. Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức mà không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách của nhà nước
1. Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế được quy định tại Điều 6 Nghị định này chuyển sang làm việc tại tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách của nhà nước được hưởng các khoản trợ cấp sau:
a) Được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 1/2 tháng lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.
2. Không áp dụng cho chính sách quy định tại Khoản 1 Điều này đối với những người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị chuyển đổi sang doanh nghiệp hay cổ phần hóa vẫn được giữ lại làm việc và những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 57 tuổi trở lên đối với nam và đủ 52 tuổi trở lên đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên; đối với những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 52 tuổi trở lên đối với nam và đủ 47 tuổi trở lên đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ từ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hay có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
Điều 10. Chính sách thôi việc
1. Chính sách thôi việc ngay
Những người thuộc vào đối tượng tinh giản biên chế được quy định tại Điều 6 Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam và dưới 48 tuổi đối với nữ, không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo các quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định này hay có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam và dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng các chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này và nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp sau:
a) Được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm có đóng bảo hiểm xã hội.
2. Chính sách thôi việc sau khi đã đi học nghề
Những người thuộc nhóm đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này có tuổi dưới 45 tuổi, có sức khỏe và tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng vẫn đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo và chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, và đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc và tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng nguyên tiền lương tháng hiện hưởng, được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối đa là 6 tháng;
b) Được trợ cấp khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 6 tháng tiền lương hiện hưởng để đóng cho các cơ sở dạy nghề;
c) Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 3 tháng lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việclàm;
d) Được trợ cấp 1/2 tháng lương cho mỗi năm có đóng bảo hiểm xã hội theo Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi
đ) Trong thời gian đi học nghề được tính vào thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâmniên để nâng lương hàng năm.
3. Các đối tượng thôi việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này được bảolưu thời gian đóng bảo hiểm xãhội và cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp bảohiểm xã hội một lần theo quy định của Luật Bảohiểm xã hội; không được hưởngchính sách thôi việc theo quyđịnh tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôiviệc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyểndụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Điều 11. Chính sách đốivới những người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chứcvụ lãnh đạo mới thấp hơn do sắp xếp tổ chức
Cán bộ, công chức, viênchức do sắp xếp tổ chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chứcvụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnhđạo đang hưởng thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thờihạn giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ bầu cử. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thờihạn được bổ nhiệm hoặc nhiệm kỳ bầucử còn dưới 6 tháng thì được bảo lưu 6 tháng.
Điều 12. Cách tính trợ cấp
1. Tiền lương tháng quyđịnh tại Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi được tính bao gồm: Tiền lương theo ngạch, bậc hay theo chức danh nghề nghiệp, theo bảng lương; các khoản phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâmniên nghề (nếu có) và mức chênh lệch bảolưu (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
2. Tiền lương tháng để tính vào các chế độ trợ cấp quy định tại Điều 8, Điểm b Khoản 1 Điều 9, các Điểm b Khoản 1 và Điểm d Khoản 2 Điều 10 Nghị định này được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh vào của 5 năm cuối (60 tháng) trước khi tinh giản. Riêng đối với những trườnghợp chưa đủ 5 năm (chưa đủ 60 tháng) công tác, thì được tính bình quân tiềnlương tháng thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác.
3. Những người đã được hưởng chínhsách tinh giản biên chế nếu được tuyển dụng lại vào các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hưởng lương từ ngân sách nhà nước hay quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập thì phải hoàntrả lại số tiền trợ cấp đã nhận (trừ phí học nghề quyđịnh tại Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định này). Những người quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghịđịnh này nếu được tuyển dụng lại vào khu vực nhà nước hay các doanh nghiệp nhà nước đã được cổphần hóa thì cũng phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp tinh giản biênchế đã nhận.
Cơ quan, đơn vị, công ty nhà nước nơi tuyển dụng lại người đã nhận trợ cấp tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi có tráchnhiệm thu hồi số tiền trợ cấp đã nhận và nộp vào ngân sách nhànước. Riêng số tiền thu được của đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định này thì nộp toànbộ vào Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.
Điều 13. Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định này do ngân sách nhà nước cấp, trừ những trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Những người được tuyển dụng lần đầu từ ngày 29 tháng 10 năm 2003 trở lại đây, thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điểm c, d Khoản 1 Điều 6 Nghị định này, nếu do đơn vị sự nghiệp tuyển dụng thì kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế cho đối tượng này lấy từ kinh phí thường xuyên của đơn vị sự nghiệp đó.
3. Kinh phí giải quyết chínhsách tinh giản biên chế đối với các đối tượng quyđịnh tại Khoản 3 và 6 Điều 6 Nghị định này lấy từ kinh phí thườngxuyên của đơn vị sự nghiệp công lập, hội.
4. Kinh phí giảiquyết chính sách tinh giản biên chế đối với đốitượng quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 6 Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi được bốtrí từ nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
XEM THÊM:Nghỉ hưu trước tuổi – Thủ tục, chế độ, điều kiện hưởng
Nghị định 108 nghỉ hưu trước tuổi

Chương III TRÌNH TỰ, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT TINH GIẢN BIÊN CHẾ

Điều 14. Trình tự thực hiện tinh giản biên chế
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức và đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp với cấp ủy, tổ chức công đoàn, các tổ chức chính trị – xã hội cùng cấp tổ chức triển khai thực hiện chínhsách tinh giản biên chế như sau:
a) Tuyên truyền, phổ biến và quán triệt chính sách tinh giản biênchế quy định tại Nghị định này đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý.
b) Xây dựng đề án tinh giản biên chế của cơ quan và đơn vị mình theo trình tự quy định tại Điều 15 Nghị định này trình cơquan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Lập danh sách, dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế theo định kỳ 2 lần/ năm (6 tháng/1 lần) trình lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở đề án tinhgiản biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sựnghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ, ngành và địa phương):
a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và đơn vị thuộc, trực thuộc tổ chức thực hiện Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi ;
b) Phê duyệt đề án tinh giản biên chế của các cơ quan và tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc;
c) Phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế, dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức và đơn vị trực thuộc theo định kỳ 2 lần/năm (6 tháng /1 lần);
d) Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế, dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của Bộ, ngành và địa phương mình gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính thẩm tra, cấp kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.
3. Bộ Nội vụ thẩm tra đối tượng tinh giản biên chế dựa trên cơ sở danh sách đối tượng tinh giản biên chế do Bộ, ngành và địa phương gửi đến, gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ cấp kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế.
4. Bộ Tài chính thẩm tra việc tính toán chế độ chính sách và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của Bộ, ngành, địa phương, cấp kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế.
5. Cơ quan và đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức và viên chức chi trả các chế độ chính sách cho từng đối tượng tinh giản biên chế.
Điều 15. Trình tự xây dựng đềán tinh giản biên chế
1. Rà soát chức năng và nhiệm vụ để xác định những nhiệm vụ không còn phù hợp cần loại bỏ, những nhiệmvụ trùng lắp cần chuyển giao sang cơ quan, đơn vị khác; những nhiệm vụ cần phân cấp cho cấp dưới, địa phương, tổ chức sự nghiệp hoặc doanh nghiệp đảm nhận.
2. Sắp xếp lại tổ chức, gắn với cải tiến quy chế làm việc và cải cách thủ tục hành chính, loại bỏ tổ chức trung gian.
3. Sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo các nội dung sau:
a) Xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và khung năng lực cho từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức và đơn vị;
b) Đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn và nghiệp vụ đối với ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức;
c) Lựa chọn những cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất giữ lại làm việc ổn định, lâu dài;
d) Xác định, lập danh sách số cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong diện tinh giản biên chế của Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi
Điều 16. Thời hạn cần gửi danh sách tinh giản biên chế
1. Chậm nhất là ngày 01 tháng 11 của nămtrước liền kề các Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chínhdanh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinhgiản biên chế 6 tháng đầu năm sau liềnkề 6 tháng cuối năm của Bộ, ngành, địaphương mình để giải quyết theo thẩm quyền;
2. Chậm nhất là ngày 01 tháng 5 hàngnăm các Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính danhsách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinhphí thực hiện tinh giản biên chế 6 tháng cuối năm của Bộ, ngành, địa phương mình để giảiquyết theo thẩm quyền.
3. Sau ngày 01 tháng 11 của năm trước liềnkề hoặc sau ngày 01 tháng 5 hàng năm, nếu Bộ, ngành, địa phương không gửi danh sách tinhgiản biên chế thì không thực hiện tinh giản biênchế theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.

Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ

Điều 17. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan và đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
1. Triển khai tinh giản biên chế theo trình tự và  thủ tục quy định tại Điều 14 Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi, hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên và phối hợp với công đoàn cùng cấp xây dựng đề án tinh giản biên chế của cơ quan và đơn vị mình trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án tinhgiản biên chế; danh sách và kinh phí việc thực hiện tinhgiản biên chế định kỳ 2 lần/năm (6 tháng/1 lần) của cơ quan và đơn vị mình.
3. Thực hiện quy chế dân chủ của cơ quan và công khai đề án tinh giản biên chế, danh sách đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế.
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu của các tổ chức do Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập
1. Triển khai tinh giản biên chế theo trình tự và thủ tục quy định tại Điều 14 Nghị định này.
2. Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc,  trực thuộc tổ chức thực hiện Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi .
3. Chỉ đạo người đứng đầu cơ quan và đơn vị thuộc và trực thuộc xây dựng đề án tinh giản biên chế; đồng thời lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế, dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo đúng định kỳ 2 lần/năm (6 tháng/1 lần).
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc và kể từ ngày nhận được tờ trình, đề án tinh giản biên chế hay tờ trình, danh sách đối tượng tinh giản biên chế của cơ quan và đơn vị trực thuộc, chịu trách nhiệm phê duyệt đề án tinh giản biên chế hay danh sách của đối tượng tinh giản biên chế của cơ quan và đơn vị.
5. Chỉ đạo Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ và cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định danh sách đối tượng tinh giản biên chế, dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan và đơn vị thuộc và trực thuộc; tổng hợp các danh sách đối tượng tinh giản biên chế, dự toán kinh phí thực và hiện tinh giản biên chế của Bộ, ngành mình theo định kỳ 2 lần/năm (6 tháng/1 lần) gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính.
6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinhphí thực hiện tinh giản biên chế từ Bộ Tài chính, tổchức thực hiện việc chi trả các chế độ chính sách cho đối tượng tinh giản biênchế của Bộ, ngành mình. Kết thúc đợt chitrả phải tổng hợp quyết toán kinhphí với Bộ Tài chính.
7. Định kỳ vào ngày 31 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kếtquả, đánh giá tìnhhình thực hiện tinh giản biênchế của Bộ, ngành mình và gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính tổnghợp để báo cáo Thủ tướng Chínhphủ.
Điều 19. Tráchnhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương
1. Triển khai tinh giản biên chế theo trình tự và thủ tục quy định tại Điều 14 Nghị định này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, các hội hoạt động trên địa bàn tỉnh tổchức thực hiện Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi .
3. Chỉ đạo người đứngđầu cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng đề án tinhgiản biên chế; lập danh sách đối tượng tinh giản biênchế và dự toán kinh phí thực hiện, tinh giản biênchế theo định kỳ 2 lần/năm (6 tháng/1 lần).
4. Trong thời hạn 15 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được tờ trình, đề án tinhgiản biên chế hoặc tờ trình, danhsách đối tượng tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị trực thuộc, chịu tráchnhiệm phê duyệt đề án tinh giản biên chế hoặcdanh sách đối tượng tinh giản biênchế của cơ quan, đơn vị.
5. Chỉ đạo Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩmđịnh danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơquan, đơn vị trực thuộc; tổng hợp danh sách đốitượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thựchiện tinh giản biên chế của địa phương mình theo địnhkỳ 2 lần/năm (6 tháng/1 lần) gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược kinh phí thực hiện tinh giản biên chế từ Bộ Tài chính, tổ chức thựchiện việc chi trả các chế độ chính sách cho đối tượng tinh giản biên chế của địaphương mình. Kết thúc đợt chitrả phải tổng hợp quyết toán kinh phí với Bộ Tài chính.
7. Địnhkỳ vào ngày 31 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kếtquả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế của địaphương mình và gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính tổnghợp để báo cáo Thủ tướng Chínhphủ.
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Chủ trì và phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc thựchiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi .
3. Trong thời hạn 15 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được tờ trình và danh sách đối tượng tinh giản biên chế (hợp lệ) của Bộ, ngành, địaphương, Bộ Nội vụ có trách nhiệm thẩm tra đối tượng tinh giản biên chế trên cơsở danh sách đối tượng tinh giản biên chế do Bộ, ngành, địaphương gửi đến và có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính để có cơ sở tạm cấp kinh phí giải quyết chínhsách tinh giản biên chế cho Bộ, ngành, địa phương.
4. Định kỳ vào ngày 15 tháng 02 hàngnăm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Nghịđịnh này.
5. Hướng dẫn việc rà soát, kiểmtra việc quản lý, sử dụng biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. Đối với các cơquan, tổ chức thực hiện vượt số biên chế được giao sẽ xử lý trách nhiệm và có phương án sắpxếp, cắt giảm số biên chế thực hiện vượt số biênchế được giao.
Điều 21. Tráchnhiệm của Bộ Tài chính
1. Phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn thựchiện Nghị định này.
2. Bố trí kinh phí để thực hiện Nghị định này trìnhcấp có thẩm quyền quyết định theo quyđịnh của Luật Ngân sách Nhà nước.
3. Trong thời hạn 15 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được tờ trình, danh sách đối tượng tinh giản biên chế và ý kiến bằng vănbản của Bộ Nội vụ về việc tinh giản biên chế của Bộ, ngành, địa phương, Bộ Tài chính có tráchnhiệm thẩm tra về việc tính toán chế độ chínhsách, dự toán kinh phí thực hiện tinh giảnbiên chế và cấp phát kinh phí để Bộ, ngành, địa phương thựchiện tinh giản biên chế.
Điều 22. Trách nhiệm của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tráchnhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương trong việc:
1. Thu bảo hiểm xã hội theo quyđịnh tại Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi .
2. Giải quyết chính sách, chế độ bảohiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, theo quy định của Nghịđịnh này.
Nghị định 108 đúng quy định

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Khiếu nại, tố cáo và xử lýtrách nhiệm
1. Cá nhân, tổ chức phát hiện việc thựchiện chính sách tinh giản biên chế trái với quy định tại Nghị định này có quyền và tráchnhiệm khiếu nại, tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật.
2. Người đứng đầu cơquan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tinhgiản biên chế trong phạm vi thẩm quyền đượcgiao và đúng quy định của pháp luật.
3. Kết quả tổ chức triển khai thực hiện tinh giản biênchế được gắn với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàngnăm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 24. Hiệu lực thihành
Nghị định này có hiệu lực thihành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2015. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi được ápdụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
1. Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Quốchội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhândân tối cao, Kiểm toán Nhà nước căn cứ vào các quy định tại Nghị định này hướng dẫn các cơquan, đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện việc tinh giản biênchế.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứngđầu các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thànhlập mà không phải là đơn vị sựnghiệp công lập và Chủ tịch Ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định 108 về nghỉ hưu trước tuổi ./.
                                                                  TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

                                                                    Nguyễn Tấn Dũng

5/5 - (100 bình chọn)